Kê khai thuế khi nhà thầu nước ngoài chuyển nhượng vốn cho công ty Việt Nam
Kê khai thuế khi nhà thầu nước ngoài chuyển nhượng vốn cho công ty Việt Nam
(Cập nhật, bổ sung 28/08/2026)
Chuyển nhượng vốn, cổ phần trong công ty là hoạt động thường xuyên tại các công ty tại Việt Nam, được thực hiện bởi các thành viên, cổ đông trong công ty có nhu cầu chuyển nhượng cho người khác. Nhưng cần chú ý tùy theo đối tượng chuyển nhượng là cá nhân hay tổ chức thì quy định về việc thực hiện kê khai, nộp thuế do có phát sinh chuyển nhượng cũng khác nhau.
Bạn đọc có thể tham khảo tại các bài viết liên quan đến việc kê khai nộp thuế đối với trường hợp là cá nhân như Thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn trong Công ty TNHH, Thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn trong CTCP.
Vậy đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng vốn, cổ phần là doanh nghiệp nước ngoài không có trụ sở tại Việt Nam (nhà thầu nước ngoài)[1] thì việc thực hiện kê khai, nộp thuế từ chuyển nhượng vốn cho một công ty tại Việt Nam được thực hiện như thế?
Để giải thích rõ hơn, Luật Nghiệp Thành xin lấy ví dụ như sau:
Công ty A là Công ty nước ngoài, có trụ sở hoạt động tại Mỹ, chưa đăng ký thuế tại Việt Nam. Công ty A là công ty mẹ của Công ty B thành lập tại Việt Nam, có vốn điều lệ 4 tỷ đồng, sở hữu 100% vốn điều lệ của Công ty B. Nay Công ty A có nhu cầu chuyển nhượng vốn cho Công ty C (Công ty thành lập tại Việt Nam), cụ thể là 10% vốn điều lệ. Như vậy, có phát sinh chuyển nhượng vốn giữa Công ty A và Công ty C. Giá chuyển nhượng mà các bên thỏa thuận bằng với giá trị phần vốn góp là 400 triệu đồng.
Ta cần làm rõ các vấn đề sau:
Thứ nhất, thuế phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện việc chuyển nhượng vốn tại Việt Nam sẽ phát sinh khoản thu nhập là khoản thu nhập chịu thuế[2].
- Thuế giá trị gia tăng: Chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó, khoản chuyển nhượng vốn này không phải tính thuế GTGT[3].
Thứ hai, nhà thầu nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào khi chưa có mã số thuế tại Việt Nam[4]
Công ty C có trách nhiệm khai thay Công ty A chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn[5].
Công ty C phải liên hệ với Cơ quan quản lý thuế trực tiếp của mình để đăng ký mã số thuế nhà thầu[6].
Lưu ý: Trường hợp Công ty C là nhà thầu nước ngoài thì Công ty B nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn lập hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nơi nhà thầu nước ngoài đầu tư vốn.
Thứ ba, thủ tục khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài
Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài, thuế TNDN được khai theo từng lần phát sinh[7], thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực theo quy định[8].
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế[9].
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức Việt Nam nơi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn[10].
* Hồ sơ cần chuẩn bị như sau[11]:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài theo Mẫu số 05/TNDN;
- Bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn.
* Số thuế TNDN phải nộp được xác định theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu[12].
Ta có:
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế | x | 2% | ||
| Trong đó: | ||||||
| Doanh thu tính thuế[13] | = | Giá chuyển nhượng | – | Giá mua của phần vốn chuyển nhượng | – | Chi phí chuyển nhượng |
Như vậy, Công ty A với Công ty C chỉ thỏa thuận giao dịch giá chuyển nhượng bằng giá mua phần vốn chuyển nhượng là 400 triệu đồng nên thu nhập tính thuế bằng 0 dẫn tới số thuế TNDN phải nộp bằng 0. Như vậy, Công ty C sẽ không nộp thuế TNDN nhưng có trách nhiệm nộp tờ khai thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài.
Thứ tư, đối với trường hợp chuyển nhượng chứng khoán có thực hiện như đối với chuyển nhượng vốn không?
Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp nước ngoài, thuế TNDN được khai theo từng lần phát sinh[14], thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm chuyển nhượng[15].
Cũng tương tự với trường hợp chuyển nhượng vốn, Bên Việt Nam phải nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài[16].
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế[17].
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức Việt Nam nơi doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vốn[18].
* Hồ sơ cần chuẩn bị như sau[19]:
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài theo Mẫu số 01/NTNN/NCNN;
- Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng hoặc Bản sao chứng nhận cổ phần, chứng từ gốc của các khoản chi phí (nếu có).
* Số thuế TNDN phải nộp được xác định theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu[20].
Ta có:
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế | x | 0,1% | ||
| Trong đó: | ||||||
| Doanh thu tính thuế[21] | = | Giá chuyển nhượng | – | Giá mua của phần chứng khoán chuyển nhượng | – | Chi phí chuyển nhượng |
Trên đây là nội dung tư vấn về “Kê khai thuế khi nhà thầu nước ngoài chuyển nhượng vốn cho công ty Việt Nam”.
Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích, thì Bạn cùng chúng tôi hãy lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn vào nút “Chia sẻ” bài viết này.
Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, chia sẻ và góp ý bổ sung.
Biên soạn: Nguyễn Linh Chi
Người hướng dẫn: Luật sư Thuận, CEO Trần Thị Phương
Ngày cập nhật, bổ sung: 28/8/2026
Người cập nhật, bổ sung: Mai Sĩ Hoàng
[1] Điều 7.1.(a) Thông tư 20/2026/TT-BTC
[2] Điều 3.2.(a) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
[3] Điều 5.9.(d) Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
[4] Phần II.3 Quyết định số 1135/2026/QĐ-BTC
[5] Điều 2.2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
[6] Điều 4.2.(h1) Thông tư 90/2026/TT-BTC
[7] Điều 21.1.(b4) Thông tư 89/2026/TT-BTC
[8] Điều 5.2 Thông tư 20/2026/TT-BTC
[9] Điều 10.1 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
[10] Điều 21.2.(e) Thông tư 89/2026/TT-BTC
[11] Phụ lục 1 Thông tư số 89/2026/TT-BTC
[12] Điều 12.3.(i) Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
[13] Điều 13.2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
[14] Điều 21.1.(b4) Thông tư 89/2026/TT-BTC
[15] Điều 5.2.(b) Thông tư 20/2026/TT-BTC
[16] Điều 2.2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
[17] Điều 10.1 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
[18] Điều 21.2.(e) Thông tư 89/2026/TT-BTC
[19] Phụ lục 1 Thông tư số 89/2026/TT-BTC
[20] Điều 12.3.(g) Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
[21] Điều 14.2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Views: 550



