Quy định phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh
(Cập nhật ngày 12/3/2026)
Tình trạng cháy nổ hiện nay diễn biến phức tạp, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, thường xuất phát từ các nguyên nhân như chập điện, rò rỉ điện hoặc việc sắp xếp hàng hóa dễ cháy không bảo đảm an toàn. Đối với hộ kinh doanh, việc lưu trữ nhiều hàng hóa và sử dụng nhiều thiết bị cũng làm gia tăng nguy cơ hỏa hoạn. Vì vậy, khi thành lập và hoạt động, hộ kinh doanh cần tuân thủ các quy định về PCCC để phòng ngừa và xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố. Tuy nhiên, không phải mọi hộ kinh doanh đều bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện này, do đó cần xác định cơ sở của mình có thuộc diện phải tuân thủ quy định về PCCC hay không.
–>Để tìm hiểu cụ thể hơn các ngành nghề bạn đọc có thể tham khảo tại đây: Phụ lục I – PCCC – Nghị định 105/2025/NĐ-CP
Khi cơ sở thuộc các loại hình quy định tại Phụ lục này thì phải tuân thủ các quy định về PCCC. Chủ hộ kinh doanh cần căn cứ vào loại hình hoạt động, diện tích, quy mô công trình và tính chất hàng hóa để xác định các điều kiện PCCC phải đáp ứng.
1.Một số loại hộ kinh doanh phổ biến phải tuân thủ các quy định về PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP[1]
| STT | Loại cơ sở | Điều kiện | Ví dụ |
| 1 | Cơ sở thể thao, giải trí nhỏ | Nhà cao từ 2 tầng trở lên/tổng diện tích sàn ≥ 50 m² | Phòng gym, lớp võ, lớp yoga,… |
| 2 | Hộ kinh doanh trong chợ, trung tâm thương mại | ||
| 3 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, dịch vụ khác | Tổng diện tích phục vụ kinh doanh ≥ 100 m² | Quán ăn, nhà hàng, quán cà phê, tiệm spa, tiệm cắt tóc, tiệm game,… |
| 4 | Nhà ở kết hợp kinh doanh | Tổng diện tích phục vụ ≥ 50 m² | |
| 5 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa | Tổng diện tích phục vụ kinh doanh ≥ 300 m² | Cửa hàng tạp hóa, cửa hàng quần áo/đồ nhựa/đồ điện, văn phòng phẩm,… |
| 6 | Cơ sở lưu trú | Nhà cao từ 2 tầng trở lên/tổng diện tích sàn ≥ 50 m² | Khách sạn, nhà nghỉ, homestay, nhà trọ du lịch,… |
| 7 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí | Tổng diện tích sàn ≥ 50 m² | Quán karaoke, khu vui chơi trẻ em, quán bida,… |
| 8 | Cơ sở sữa chữa phương tiện giao thông | Tổng diện tích sàn ≥ 100 m² | Tiệm sửa xe máy, garage sửa ô tô,… |
| 9 | Các trường hợp khác | ||
| Nhà để xe ô tô, xe máy | Tổng diện tích sàn ≥ 100 m² | ||
| Bãi chứa phế liệu cháy được | Tổng diện tích sàn ≥ 500 m² | ||
2. Các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy đối với hộ kinh doanh[2]
Hộ kinh doanh (đặc biệt là nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh) phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản về phòng cháy, chữa cháy sau:
(1) Bảo đảm an toàn trong sử dụng điện
– Việc lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện và thiết bị điện phải tuân thủ quy định về an toàn điện theo pháp luật về điện lực.
– Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn, thiết bị điện không bảo đảm an toàn.
(2) Bố trí khu vực sinh hoạt và kinh doanh bảo đảm an toàn cháy, nổ
– Bố trí bếp đun nấu, nơi thờ cúng, nơi đốt vàng mã bảo đảm an toàn.
– Không để vật liệu dễ cháy, nổ gần nguồn lửa, nguồn nhiệt.
– Trường hợp kinh doanh hàng hóa có nguy cơ cháy, nổ thì khu vực kinh doanh phải có giải pháp ngăn cách hoặc ngăn cháy với khu vực để ở.
(3) Bảo đảm điều kiện chữa cháy và thoát nạn
– Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế (ví dụ: bình chữa cháy).
– Bố trí và duy trì lối thoát nạn, lối ra khẩn cấp hoặc lối đi bảo đảm việc thoát nạn khi xảy ra cháy, nổ.
– Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu về PCCC theo lộ trình của Chính phủ (đối với các trường hợp thuộc diện áp dụng).
(4) Nội quy, phương án và biển báo về an toàn PCCC
– Có nội quy phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phù hợp với hoạt động kinh doanh.
– Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có các nội dung cơ bản như:[3]
+ Khoảng cách an toàn phòng cháy;
+ Đường giao thông, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
+ Giải pháp thoát nạn;
+ Bậc chịu lửa của công trình, giải pháp ngăn cháy và chống cháy lan;
+ Giải pháp chống khói;
+ Hệ thống điện phục vụ công tác PCCC
– Lắp đặt biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
(5) Yêu cầu bổ sung đối với kinh doanh hàng hóa nguy hiểm cháy, nổ
– Không bố trí chỗ ngủ trong khu vực sản xuất, kinh doanh.
– Trang bị hệ thống báo cháy, thiết bị phát hiện rò rỉ khí và giải pháp thông gió phù hợp.
– Ngăn cháy giữa khu vực kinh doanh và lối thoát nạn của khu vực để ở.
3. Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với hộ kinh doanh[4]
Người đứng đầu cơ sở lập, quản lý, cập nhật hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu sau:
| STT | Loại hồ sơ | Ghi chú |
| 1 | Phiếu thông tin của cơ sở | Mẫu số PC01 – PCCC |
| 2 | Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | |
| 3 | Quyết định thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở/Văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; kèm theo thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | |
| 4 | Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở | Mẫu số PC06 – PCCC |
| 5 | Sổ theo dõi phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ | |
| 6 | Biên bản tự kiểm tra về PCCC của cơ sở | Mẫu số PC02 – PCCC |
| 7 | Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở | Mẫu số PC04 – PCCC |
| 8 | Văn bản thẩm duyệt, thẩm định thiết kế và nghiệm thu về PCCC | Đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt |
| 9 | Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến PCCC | |
| 10 | Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc | Nếu thuộc diện phải mua |
| 11 | Biên bản kiểm tra PCCC của cơ quan có thẩm quyền | Nếu có |
| 12 | Biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về PCCC; quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoặc phục hồi hoạt động | |
| 13 | Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an | |
| 14 | Văn bản phân công người thực hiện kiểm tra PCCC tại cơ sở | |
| Lưu ý:[5] – Các tài liệu trên đay được lưu trữ dưới dạng giấy/điện tử hoặc kết hợp cả hai. – Các tài liệu ở mục số 6, 7, 10, 12 và 13 được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành. | ||
4. Trình tự, thủ tục kiểm tra về PCCC[6]
(1) Tự kiểm tra tại cơ sở
Chủ hộ kinh doanh/người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
–> Việc tự kiểm tra được thực hiện thường xuyên nhưng không quá 01 tháng một lần. Chủ cơ sở có thể chủ động quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm.
(2) Kiểm tra định kỳ của cơ sở
– 06 tháng/1 lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II của Nghị định 105/2025/NĐ-CP;
– 01 năm/1 lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I của Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
–> Sau khi kiểm tra, cơ sở phải lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC02 và báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC theo Mẫu số PC04 gửi đến cơ quan có thẩm quyền hoặc cập nhật trên Cơ sở dữ liệu về PCCC và cứu nạn, cứu hộ trước ngày 15/6 và 15/12 hằng năm.
(3) Kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cơ quan có thẩm quyền như Công an/UBND cấp xã có thể tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý.
Khi tiến hành kiểm tra: Cơ quan kiểm tra thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc đối với kiểm tra định kỳ;
-Trách nhiệm của hộ kinh doanh khi có kiểm tra
+ Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác PCCC theo yêu cầu kiểm tra;
+ Phối hợp làm việc với cơ quan kiểm tra hoặc ủy quyền cho người thuộc phạm vi quản lý làm việc theo quy định của pháp luật.
5. Lưu ý về khai báo và cập nhật dữ liệu PCCC[7]
Các cơ sở thuộc diện quản lý nêu tại mục 1 phải khai báo và cập nhật thông tin của cơ sở trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC và cứu nạn, cứu hộ do Bộ Công an quản lý, theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.
Một số điểm cần lưu ý:
– Khai báo lần đầu phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày kể từ khi cơ sở hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống dữ liệu PCCC.
– Khi có thay đổi thông tin đã khai báo, cơ sở phải cập nhật trên hệ thống trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
– Trường hợp dữ liệu PCCC của cơ sở đã được kết nối, chia sẻ từ hệ thống của các cơ quan nhà nước khác, thì không cần khai báo lại.
Thông tin phải khai báo, cập nhật bao gồm các nội dung cơ bản như:
+ Thông tin chung của cơ sở (tên, địa chỉ, người đứng đầu, ngành nghề hoạt động, quy mô công trình);
+ Thông tin về phương tiện PCCC được trang bị;
+ Thông tin lực lượng PCCC cơ sở;
+ Thông tin về giao thông và nguồn nước phục vụ chữa cháy;
+ Tình hình chấp hành quy định pháp luật về PCCC (huấn luyện, tự kiểm tra, thực hiện kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền);
+ Tình hình cháy, nổ, sự cố và các thay đổi liên quan đến công tác PCCC của cơ sở.
Tóm lại, không phải mọi hộ kinh doanh đều phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về PCCC theo quy định của pháp luật. Đối với các hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, không thuộc trường hợp luật quy định phải bảo đảm các điều kiện về PCCC, việc áp dụng các yêu cầu nêu trên có thể không bắt buộc.
Tuy nhiên, chủ hộ kinh doanh vẫn cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy cơ bản như trang bị bình chữa cháy, trang bị kiến thức cần thiết về PCCC, bảo đảm lối thoát nạn luôn thông thoáng, không để vật cản tại lối thoát hiểm… nhằm bảo vệ an toàn cho bản thân, tài sản và những người xung quanh
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về “Quy định về PCCC của hộ kinh doanh”
Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này
Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.
Biên soạn: Lâm Bảo Nhi
Cập nhật, bổ sung lần 1 ngày 08/03/2021
Người bổ sung: Nguyễn Linh Chi
Cập nhật, bổ sung lần 2 ngày 28/5/2024
Người bổ sung: Quách Gia Hy
Cập nhật, bổ sung lần 3 ngày 12/03/2026
Người bổ sung: Nguyễn Huỳnh Bảo Khuyên
Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận
[1] Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP
[2] Điều 21, 23 và 24 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 2024
[3] Điều 16.1.c Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 2024
[4] Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP
[5] Điều 4.4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP
[6] Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP
[7] Điều 26.1&2 Nghị định 105/2025/NĐ-CP










13 bình luận
[…] Bước 3: Lập, lưu giữ hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC theo quy định. Bạn có thể tham khảo chi tiết về vấn đề này tại bài viết sau: https://tuvanluat.vn/doanh-nghiep/quy-dinh-phong-chay-chua-chay-cho-ho-kinh-doanh/ […]
Cho toi hoi.nha toi co mo cua hang noi that(do go)dtsd200m2.vay co phai xin giay phep ve pccc kg a.xin cam on
cho hỏi của hàng quần áo có cần phải có thông tư 66 và sơ đồ PCCC hay không,có cần phải cho 1 nhân viên đi học phòng cháy chữa cháy hay không vậy Ad..?
Cho mình hỏi: mình có mở 1 cửa hàng bán nước hoa quả, cửa hành thuê 80m nằm tầng 1 chung cư 10 tầng. Vậy mình có phái làm thủ tục phòng cháy chữa cháy không
Mình là hộ kinh doanh cá thể mặt hàng hóa mỹ phẩm nước rửa chén lau sàn, tẩy vệ sinh. Bên PCCC yêu cầu mình phải đăng ký tất cả nhân viên tham gia khóa học PCCC và phải được cấp chứng chỉ ( thẻ) , và họ nói mỗi thẻ giá 350k . Mình có nên đăng ký không ah. Cảm ơn add.
Xin chào Luật sư.
Cho mình hỏi? Mình có cửa hàng Spa, chăm sóc sức khoẻ với diện tích 120m2, có 3 nhân viên. Đã có GPĐKKD, có phương tiện PCCC như bình co2, bình bọt, bảng tiêu lệnh…
Hộ KD của mình có phải cứ nhân viên đi tập huấn công tác PCCC bắt buộc k? Hay chỉ lập hồ sơ phương án PCCC ah?
Xin chân trọng cảm ơn!
Xim luật sư cho e hỏi em mở khu vui chơi giải trí trẻ em trong nhà 300m2 .em ở thị trấn vậy phí cấp giấy pccc hết nhiều không ạ
Xin luật sư giải đáp giúp! Tôi chuẩn bị mở cơ sở kinh doanh quán karaoke gồm 3 tầng chia làm 5 phòng với diện tích mặt sàn 200m2 tuy nhiên tầng 1 chỉ là khu vực để xe và quầy thu ngân. Vậy có phải bắt buộc lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động cho 5 phòng hát ko? Trân trọng cảm ơn!
Luật Nghiệp Thành trả lời câu hỏi của bạn như sau:
Thứ nhất, vì cơ sở của bạn là cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke nên thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy, (Phụ lục I mục 5 Nghị định 136/2020). => Sẽ bị kiểm tra về PCCC.
Thứ hai, vì cơ sở kinh doanh quán karaoke của bạn cao từ 3 tầng trở lên nên thuộc danh mục cơ sở do công an quản lý (Phụ lục III mục 5 Nghị định 136/2020).
Vì thuộc phụ lục III, nên phải đáp ứng các điều kiện an toàn về PCCC như có nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ, chỉ dẫn PCCC; có lực lượng PCCC; có phương án chữa cháy đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt; các hệ thống điện, thiết bị điện phải bảo đảm an toàn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC; có hệ thống cấp nước, quản lý PCCC, truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện PCCC; v.v… (Tham khảo cụ thể tại Điều 5.1, 3, 4 Nghị định 136/2020)
Trong đó, Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ phải được phê duyệt.
Cụ thể, hồ sơ về phương án chữa cháy như sau: (Điều 19.4 Nghị định 136/2020)
– Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC 19);
– 02 bản phương án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án ký tên, đóng dấu (nếu có).
Sau khi được phê duyệt, người đứng đầu vẫn phải có trách nhiệm kiểm tra an toàn PCCC thường xuyên, định kỳ 06 tháng gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra; (Điều 16.3.b Nghị định 136/2020).
Do đó, bạn nên thực hiện đầy đủ các quy định về PCCC như đã nêu trên đó là có đầy đủ hệ thống PCCC.
Xin luật sư cho e hỏi chút ạ.
E có mở cửa hàng mua bán, sữa chữa dịch vụ điện lạnh nhỏ, diện tích 24m2 – chỉ 4 nhân viên. Cửa hàng đã trang bị 2 bình pccc oxy và có gpkd cá thể. Vậy nên e có phải cử người đi tập huấn hoặc mất phí đóng cho bên pccc gì ko ạ ?
E xin cảm ơn
Cảm ơn bạn đã phản hồi tới Luật Nghiệp Thành, dựa theo dữ kiện bạn đưa ra. Luật Nghiệp Thành giải đáp như sau:
Vì bạn là hộ kinh doanh cá thể mở cửa hàng mua bán, sửa chữa dịch vụ điện lạnh thuộc danh mục quản lý về phòng cháy chữa cháy (mục 6 Phụ lục I nghị định 136/2020/TT-BCA). Diện tích gian hàng của bạn là 24m2 thì bạn phải lập phương án phòng cháy chữa cháy (mục 4 Phụ lục IV 136/2020/TT-BCA) và hồ sơ chuẩn bị gồm phương án chữa cháy (Theo mẫu PC 17) và nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường phê duyệt.
Về tập huấn diện tích gian hàng của bạn là 24m2 thì vẫn phải phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy (Điều 33 nghị định 136/2020/TT-BCA) . Cụ thể bạn cần phân công nhiệm vụ cho 01 nhân viên thuộc trách nhiệm mảng pccc này và cử nhân viên đó đi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và tham gia cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC (Nếu bạn là chủ sở hữu cơ sở thì tốt nhất bạn nên là người đi bởi vì đây là cơ sở của bạn thì bạn nên là người chỉ huy chữa cháy lúc cần).
=>Về mức phí, hiện tại theo nội dung thủ tục hành chính tại Trang web Bộ Công an có đề cập là không có lệ phí cấp. Nên tùy vào số lượng tập huấn và tùy ủy ban cấp xã sẽ có các chi phí khác nhau. Nhưng thường sẽ giao động từ 300.000 – 800.000 VNĐ.
Mong thông tin sẽ hữu ích với bạn.
chào admin!
xin bạn cho mình hỏi là: nhà mình có bán hàng mã diện tích của hàng khoảng 16m2,thì nhà mình cần có bao nhiêu bình chữa cháy vậy, ( họ có yêu cầu 4 bình trong khi hàng hóa không quá nhiều.
Luật Nghiệp Thành giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Tương đương với diện tích của hàng của bạn, thì để đáp ứng đầy đủ các quy định về PCCC, bạn cần phải nộp Phương án chữa cháy cho Uỷ ban nhân dân cấp xã/phương phê duyệt. Trong phương án sẽ có ghi nhận số lượng bình chữa cháy, qua kiểm tra thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phê duyệt đối với số lượng bình chữa cháy ở cơ sở của bạn có phù hợp với loại hình kinh doanh và diện tích cơ sở của bạn không. Và nội dung trên sẽ do Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường quyết định và phê duyệt.
Cảm ơn bạn đã phản hồi tới Luật Nghiệp Thành.