Thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn trong CTCP
(Cập nhật, bổ sung ngày 15/6/2026)
Tình huống:
Công ty cổ phần B có vốn điều lệ 4 tỷ đồng với 04 cổ đông sáng lập. Hiện nay, một cổ đông dự định chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần đang sở hữu (mệnh giá 1 tỷ đồng) cho một cổ đông khác với giá 1 tỷ 200 triệu đồng. Hai bên đã ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
Cổ đông chuyển nhượng có phải nộp thuế TNCN hay không? Hồ sơ khai thuế gồm những gì? Ai là người có trách nhiệm khai và nộp thuế?
Luật Nghiệp Thành (NT Law) giải đáp câu hỏi của bạn, với các vấn đề cần xác định như sau:
* Thứ nhất, Chuyển nhượng cổ phần có đóng thuế TNCN không?
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần thuộc đối tượng chịu thuế TNCN, việc chuyển nhượng cổ phần được xem là có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán[1] bao gồm [2]:
– Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu;
– Chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
– Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật [3].
à Do đó, mức thuế suất tính thuế TNCN do chuyển nhượng cổ phần sẽ được xác định theo mức thuế suất tính thuế TNCN khi chuyển nhượng chứng khoán.
* Thứ hai, Cách tính thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần như thế nào?
Công thức tính thuế TNCN [4]
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần | X | Thuế suất 0,1% |
Lưu ý về xác định giá chuyển nhượng chứng khoán như sau [5]:
– Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán với thời điểm xác định tính thuế là khi người nộp thuế nhận được thu nhập từ việc chuyển nhượng.
– Đối với chứng khoán còn lại là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng với thời điểm xác định tính thuế là khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
– Đối với chứng khoán không giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán và chỉ chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền thì thời điểm tính thuế được tính tại thời điểm chuyển quyền sở hữu nói trên.
* Thứ ba, Khai và nộp thuế TNCN[6]
Để nộp thuế thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ khai thuế TNCN, cụ thể là:
– Tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
– Bản chụp Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán (cổ phần).
Tải mẫu bên dưới: Tờ khai thuế TNCN Mẫu 04 CNV-TNCN.
* Thứ tư, Ai là người nộp thuế và nộp hồ sơ khai thuế?
Như trên đã đề cập, mức thuế suất tính thuế TNCN do chuyển nhượng cổ phần sẽ được xác định là chuyển nhượng chứng khoán, do đó người khai và nộp thuế xác định như sau:
(1) Cá nhân chuyển nhượng cổ phần công ty cổ phần[7]
(2) Doanh nghiệp khai thuế thay cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần [8]
Khai, nộp thuế khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể công ty [9].
Bạn cần lưu ý đối với:
Cá nhân chuyển nhượng sẽ khai thuế theo từng lần phát sinh. Và nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán mà cá nhân chuyển nhượng.
Công ty bạn sẽ khai thay và nộp thuế thay cho cổ đông chuyển nhượng, nếu cổ đông đó không hoàn thành nghĩa vụ thuế TNCN trước khi công ty làm thay đổi danh sách thành viên.
*Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân phải khai trực tiếp với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.[10]
Trường hợp nộp thuế thay thì thời điểm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là trước khi thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông.
Vậy giải quyết tình huống trên:
* Cổ đông chuyển nhượng phải nộp thuế TNCN và là người trực tiếp khai nộp Thuế TNCN nếu không rơi vào trường hợp công ty phải khai thuế thay như đã nêu trên.
– Thuế thu nhập cá nhân cổ đông phải nộp là: 1.200.000 đồng
Với: Giá chứng khoán chuyển nhượng là 1,2 tỷ đồng và thuế suất là 0,1%
Trên đây là nội dung tư vấn về “Thuế TNCN khi chuyển nhượng vốn trong CTCP”
Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bắng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.
Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.
Biên soạn: Nguyễn Linh Chi
Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận
Ngày cập nhật, bổ sung: 15/6/2026
Người cập nhật, bổ sung: Tạ Thị Thuỷ Tiên
[1] Điều 3.4.b Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
[2] Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ – CP
[3] Điều 4.2 Luật Chứng Khoán 2019 và Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020
[4] Điều 13.2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
[5] Điều 54.2 Nghị định 253/2026/NĐ – CP
[6] Mục 6.b Thông tư 92/2015/TT – BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16.5 Thông tư 156/2013/TT-BTC
[7] Điều 2.1.a Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 54.4 Nghị định 253/2026/NĐ – CP
[8] Điều 56.3 Nghị định 253/2026/NĐ – CP
[9] Điều 56.5 Nghị định 253/2026/NĐ – CP
[10] Điều 10.1 Nghị định 253/2026/NĐ – CP
Views: 182


DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI – NHẬN LÀM THỦ TỤC KHAI BÁO THUẾ BAN ĐẦU CHO KHÁCH HÀNG