Doanh nghiệp

Định danh doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài

Trong quá trình tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp, NT Law ghi nhận thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp có người đại diện pháp luật là người nước ngoài hiện không thể định danh công ty. Dẫn đến công ty không có tài khoản định danh để thực hiện các thủ tục hành chính qua dịch vụ công.

Sở dĩ có tình trạng này là do quy định hiện nay, để đăng ký định danh cho doanh nghiệp, người đại diện pháp luật phải có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 kể cả là người nước ngoài.[1] Tuy nhiên, do người đại diện không cư trú tại Việt Nam hoặc chưa có thẻ tạm trú nên không thể cấp tài khoản định danh diện tử.[2]

Từ tình huống này, NT Law chia sẻ hai hướng xử lý doanh nghiệp có thể cân nhắc như sau:

1. Thực hiện cấp thẻ tạm trú, cấp tài khoản định danh điện tử cho đại diện pháp luật và tiến hành định danh công ty

Để xử lý vướng mắc, doanh nghiệp và người đại diện pháp luật cần bắt đầu từ việc hoàn tất các thủ tục cấp giấy phép lao động, cấp thẻ tạm trú theo quy định trước khi thực hiện định danh điện tử mức độ 2. Sau đó liên hệ cơ quan công an để cấp tài khoản định điện tử mức độ 2 và tiến hành định danh doanh nghiệp theo quy định.

Lưu ý rằng: mỗi trường hợp sẽ có yêu cầu hồ sơ khác nhau. Chẳng hạn, người lao động cần có giấy phép lao động trước khi xin thẻ tạm trú, còn nhà đầu tư có thể phải chứng minh hoạt động đầu tư thực tế thông qua hồ sơ góp vốn, giao dịch góp vốn, doanh thu hoặc hóa đơn.

Chi tiết thủ tục, doanh nghiệp có thể tham khảo tại bài viết: https://tuvanluat.vn/cap-the-tam-tru-cho-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/       

Tuy nhiên, khi thực hiện theo phương án này, sẽ mất thời gian từ 01-02 tháng để hoàn thành các thủ tục liên quan trước khi có thể định danh doanh nghiệp.

2. Xem xét bổ sung, thay đổi người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam

Trong trường hợp cần xử lý gấp, doanh nghiệp có thể cân nhắc bổ sung hoặc thay thế người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Hoặc người đại diện pháp luật có tài khoản định danh mức độ 2, đủ điều kiện dịnh danh doanh nghiệp.

Tuy nhiên cần lưu ý, người đại diện pháp luật phải là người đang trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, chịu trách nhiệm cho hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, không phải ai cũng có thể làm người đại diện pháp luật, doanh nghiệp không thể chỉ vì yêu cầu thủ tục mà đưa nhân viên, người quen hoặc cá nhân bất kỳ lên “đứng tên”. Bởi một khi được đăng ký, người đó là người đại diện theo pháp luật thực sự và gắn các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm tương ứng. Nếu chỉ đứng tên mà không nắm hoạt động của công ty, khi có vấn đề, người đứng tên vẫn có thể phải đứng ra giải trình và chịu trách nhiệm.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý, hiện nay quy định yêu cầu doanh nghiệp luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát, thực hiện bổ sung thêm người đại diện theo pháp luật nhằm tuân thủ quy định.[3]

Có thể thấy, việc hoàn thiện định danh điện tử cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thuận lợi hơn và giúp cơ quan quản lý xác thực đúng doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật. Đây cũng là cơ sở để hạn chế việc mạo danh, sử dụng thông tin không chính xác và bảo vệ người dân trong quá trình giao dịch. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động hoàn thiện các thủ tục cần thiết, không chỉ để đáp ứng quy định, mà còn là một phần trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc cùng Nhà nước xây dựng môi trường kinh doanh an toàn và minh bạch hơn.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Định danh doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài”

Bạn cần tư vấn dịch vụ này? Hãy kết nối ngay với chuyên gia pháp lý của chúng tôi để nhận giải pháp tối ưu nhất.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên soạn: Trần Lê Thảo Khuyên

Người hướng dẫn: Lê Tiến Thành

Luật sư kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 12.1 Nghị định 69/2024/ NĐ-CP

[2] Điều 7.2 Nghị định 69/2024/NĐ-CP

[3] Điều 12.3 Luật Doanh nghiệp 2020

 

Bạn cần tư vấn dịch vụ này? Hãy kết nối ngay với chuyên gia pháp lý của chúng tôi để nhận giải pháp tối ưu nhất.

Chưa có bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *