Thay đổi về trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026.
Từ ngày 23/7/2026, doanh nghiệp, văn phòng đại diện và các đơn vị phụ thuộc khác thực hiện quá trình tạm ngừng kinh doanh, hoạt động cần lưu ý thực hiện một số điểm mới như sau[1]:
Bổ sung thông tin của Đại diện pháp luật trên hồ sơ
Trong hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh phải có thông tin số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật[2].
Việc bổ sung số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật nhằm tăng cường khả năng liên hệ giữa Cơ quan ĐKKD và doanh nghiệp trong quá trình giải quyết hồ sơ, gửi thông báo, yêu cầu bổ sung hoặc xử lý các vấn đề phát sinh; đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm thông tin đăng ký doanh nghiệp được cập nhật, chính xác.
Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh, hoạt động liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
Doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung sau về thời hạn tạm ngừng kinh doanh:
- Thời hạn mỗi lần tạm ngừng: Không quá 12 tháng (không thay đổi so với trước đây).
- Được tạm ngừng nhiều lần. Tuy nhiên, điểm mới là tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng[3] nhằm hạn chế tình trạng doanh nghiệp kéo dài việc tạm ngừng trong nhiều năm nhưng vẫn duy trì tư cách pháp lý.
- Thông báo: Gửi Cơ quan ĐKKD ít nhất 03 ngày làm việc trước thời điểm tạm ngừng hoặc tiếp tục tạm ngừng.
Doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc khác đã đăng ký tạm ngừng trước ngày 23/7/2026 thì có 2 trường hợp mới như sau[4]
- Chưa đủ 24 tháng: Được tiếp tục đăng ký tạm ngừng, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp (bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước 23/7/2026) không được vượt quá 24 tháng.
- Đã đủ hoặc vượt 24 tháng: Không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng sau khi hết thời hạn tạm ngừng đã thông báo gần nhất.
Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hoạt động.
Doanh nghiệp, văn phòng đại diện vẫn phải đăng ký thay đổi (như thay đổi về nội dung trên Giấy đăng ký doanh nghiệp)[5] hoặc thông báo thay đổi (như thay đổi về ngành, nghề kinh doanh; Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần; Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp)[6]) khi có thay đổi[7], nhằm khẳng định việc tạm ngừng kinh doanh không làm mất nghĩa vụ cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.
Xác nhận tiếp tục kinh doanh sau khi hết thời hạn tạm ngừng[8].
Sau khi hết thời hạn tạm ngừng, trong vòng 05 ngày làm việc, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc doanh nghiệp đã tiếp tục hoạt động trở lại trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cam kết đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp. Đây là một trong những thay đổi quan trọng nhất, giúp tăng cường quản lý doanh nghiệp sau thời gian tạm ngừng, hạn chế tình trạng doanh nghiệp “treo” hoặc không còn hoạt động nhưng vẫn tồn tại trên hệ thống.
Nếu không thực hiện xác nhận trong thời hạn trên, trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận, doanh nghiệp sẽ bị yêu cầu báo cáo đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý nhà nước.
Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo đến Cơ quan ĐKKD cấp tỉnh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, thì có nguy cơ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp[9] và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể[10].
Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động đối với doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điểm mới lưu ý là mặc dù bị yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, hoạt động, doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc khác vẫn phải thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu phát sinh thay đổi về các thông tin phải đăng ký theo Luật Doanh nghiệp[11]. Điều này cho thấy việc tạm ngừng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước chỉ làm gián đoạn hoạt động kinh doanh, không làm chấm dứt các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp và cập nhật thông tin pháp lý.
Trên đây là nội dung tư vấn về “Thay đổi về trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026”.
Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.
Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.
Biên soạn: Mai Sĩ Hoàng
Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi
Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận
[1] Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
[2] Điều 11.2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
[3] Điều 11.1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
[4] Điều 21.1 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
[5] Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020.
[6] Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020.
[7] Điều 11.3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
[8] Điều 11.3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
[9] Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
[10] Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
[11] Điều 12 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Views: 0



