Đóng tài khoản ngân hàng khi giải thể doanh nghiệp
(Cập nhật, bổ sung 27/08/2026)
Doanh nghiệp có thể mở tài khoản thanh toán để phục vụ hoạt động kinh doanh. Khi giải thể, vấn đề đặt ra là doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng tài khoản và nên thực hiện vào thời điểm nào?
Bạn đọc có thể tham khảo các bài viết có liên quan đến vấn đề giải thể doanh nghiệp sau:
– Thủ tục giải thể Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
– Những trường hợp nên làm thủ tục giải thể doanh nghiệp;
– Những lưu ý khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp;
Pháp luật về tài khoản thanh toán không đặt ra việc đóng tài khoản ngân hàng là một giấy tờ riêng trong hồ sơ đăng ký giải thể. Doanh nghiệp nên duy trì tài khoản trong thời gian còn giao dịch, thu hồi công nợ, thanh toán nợ hoặc xử lý nghĩa vụ tài chính; khi các giao dịch cần thiết đã hoàn tất, doanh nghiệp thực hiện đóng tài khoản tại ngân hàng nơi mở tài khoản theo quy định và thỏa thuận với ngân hàng. [1]
Các bước doanh nghiệp nên thực hiện để đóng tài khoản thanh toán:
Bước 1: Trong giai đoạn thanh lý, doanh nghiệp rà soát các giao dịch còn xử lý, thu hồi công nợ, thanh toán các khoản phải trả và hoàn tất các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản. Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện việc quyết toán, hoàn thành nghĩa vụ thuế và xử lý các nghĩa vụ liên quan đến hải quan (nếu có). Không nên đóng tài khoản khi vẫn cần tài khoản để tiếp tục nhận hoặc thanh toán tiền.[2][3]
Bước 2: Sau khi doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, không còn nhu cầu sử dụng tài khoản ngân hàng trong quá trình thanh lý thì doanh nghiệp thực hiện đóng tài khoản. Đây là thủ tục cần thực hiện sau khi Doanh nghiệp đã thông báo giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế nhưng có thể trước hoặc sau khi chấm dứt hoàn toàn tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Bước 3: Sau khi các giao dịch cần thiết đã được xử lý, doanh nghiệp liên hệ ngân hàng nơi mở tài khoản và nộp yêu cầu đóng theo hồ sơ, biểu mẫu mà ngân hàng áp dụng. Pháp luật không quy định một bộ hồ sơ đóng tài khoản thống nhất cho mọi ngân hàng; tuy nhiên thông thường sẽ cần quyết định giải thể doanh nghiệp, thông báo hoàn tất nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế và các giấy tờ nhân thân của Đại diện pháp luật thành phần cụ thể thực hiện theo thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản và yêu cầu của ngân hàng.[4]
Bước 4: Nếu tài khoản còn số dư, doanh nghiệp phải xử lý khoản tiền này trước khi hoàn tất giải thể. Số dư chỉ được phân phối cho chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông sau khi đã thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ theo thứ tự luật định.[5][6]
Bước 5: Sau khi ngân hàng hoàn tất việc đóng tài khoản, người đại diện theo pháp luật lưu giữ giấy xác nhận đóng tài khoản do ngân hàng cung cấp để phục vụ lưu hồ sơ và đối chiếu khi cần thiết.[7]
| STT | Công ty TNHH 1 TV | Công ty TNHH 2 TV | Công ty cổ phần |
| 1 | Thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên của pháp luật. | ||
| 2 | Phần còn lại chia cho chủ sở hữu theo quyền sở hữu. | Phần còn lại chia cho các thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp. | Phần còn lại chia cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần. |
Sau khi thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ, tài sản còn lại được phân chia theo loại hình doanh nghiệp và tỷ lệ sở hữu. Vì vậy, việc đóng tài khoản không đồng nghĩa với việc số dư được chia ngay cho chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông.
Ví dụ: Công ty P là công ty TNHH hai thành viên trở lên đang giải thể. Sau khi thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ thuế và chi phí giải thể, công ty còn 800 triệu đồng trong tài khoản tại ngân hàng Z. Công ty có thể thực hiện đóng tài khoản và xử lý số tiền còn lại theo tỷ lệ phần vốn góp, đồng thời hoàn tất bước đăng ký giải thể theo quy định.[8]
Trên đây là nội dung tư vấn về “Đóng tài khoản ngân hàng khi giải thể” trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, giải thể và tài khoản thanh toán.
Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này
Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung
Biên soạn: Quách Gia Hy
Người kiểm tra nội dung: Nguyễn Linh Chi
Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận
Ngày cập nhật, bổ sung: 27/08/2026
Người cập nhật, bổ sung: Nguyễn Hoàng Mai Phương
[1] Điều 12.1 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; Điều 18 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2025/TT-NHNN).
[2] Điều 17.1.(a) Luật Quản lý thuế 2025.
[3] Điều 12.1 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
[4] Điều 64.3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 13 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
[5] Điều 208.5 Luật Doanh nghiệp 2020.
[6] Điều 208.6 Luật Doanh nghiệp 2020.
[7] Điều 18.2 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2025/TT-NHNN.
Views: 788



