Doanh nghiệp và chủ sở hữu hưởng lợi: Quy định mới không thể bỏ qua
Doanh nghiệp và chủ sở hữu hưởng lợi: Quy định mới không thể bỏ qua
(Cập nhật ngày 03/08/2026)
Từ ngày 01/7/2025, việc kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trở thành nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi, vì sao phải kê khai và doanh nghiệp cần thực hiện. Sau một thời gian áp dụng, một số quy định về việc xác định đối tượng này vẫn còn chưa rõ. Để khắc phục những vướng mắc đó, Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung liên quan đến việc xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.
1.Vì sao phải xác định, kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ là một yêu cầu về thủ tục hành chính mà còn là công cụ quan trọng để nâng cao tính minh bạch của môi trường kinh doanh. Một người có thể nhờ người khác đứng tên doanh nghiệp, nhưng không thể vì vậy mà né tránh trách nhiệm khi chính mình mới là người điều hành, kiểm soát hoặc hưởng lợi cuối cùng từ doanh nghiệp đó.
Vì vậy, có thể thấy việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi giúp cơ quan nhà nước xác định thêm đúng cá nhân phải chịu trách nhiệm khi phát sinh các vấn đề pháp lý phát sinh từ doanh nghiệp, không phải chỉ người đứng tên trên giấy phép. Qua đó, hạn chế việc mượn doanh nghiệp làm “vỏ bọc” để che giấu nguồn tiền, che giấu tài sản hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, nhằm đẩy lùi nguy cơ rửa tiền, trốn thuế và trốn tránh nghĩa vụ tài chính thông qua danh nghĩa pháp nhân.
2.Vậy tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi mới như thế nào?[1]
Theo quy định mới, tất cả doanh nghiệp đều có chủ sở hữu hưởng lợi. Được xác định qua các tiêu chí sau:
(i) Xác định theo quyền sở hữu:
– Sở hữu trực tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
– Sở hữu gián tiếp từ 25% trở lên thông qua các tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác.
– Vừa sở hữu trực tiếp vừa sở hữu gián tiếp, tổng tỷ lệ từ 25% trở lên.
– Nhóm người có quan hệ gia đình hoặc nhóm người có hợp đồng cùng nhau sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
– Tất cả thành viên trong công ty hợp danh.
(ii) Xác định theo quyền kiểm soát, chi phối: Người có quyền kiểm soát, chi phối thông qua các quyền sau:
– Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số thành viên hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch của hội đồng quản trị/hội đồng thành viên, giám đốc, tổng giám đốc.
– Quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ;
– Quyền thay đổi cơ cấu tổ chức;
– Quyền quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;
– Quyền tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
(iii) Quyền quản lý cao nhất: khi không xác định được theo hai tiêu chí trên, sẽ xác định theo người quản lý có quyền hạn lớn nhất của doanh nghiệp.
3.Xác định, thông báo, kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi[2]
Khi thành lập, người thành lập hoặc trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có trách nhiệm xác định về kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định rõ trình tự xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo nguyên tắc loại trừ. Doanh nghiệp phải lần lượt xem xét từng tiêu chí mà Luật Nghiệp Thành đã xác định ở phần 2. Theo đó, doanh nghiệp phải xem xét lần lượt theo ba tiêu chí: xác định theo quyền sở hữu, xác định theo quyền kiểm soát, chi phối và cuối cùng là người quản lý có quyền hạn cao nhất.
Nhờ đó, việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện thống nhất và bảo đảm doanh nghiệp luôn xác định được chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
4.Hướng dẫn hồ sơ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
Khi thành lập doanh nghiệp, người thành lập kê khai chủ sở hữu hưởng lợi qua biểu mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (theo Mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC) cùng hồ sơ đăng ký thành lập.
Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai, thì trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, doanh nghiệp kê khai, thông báo thay đổi. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12 Thông tư 68/2025/TT-BTC)
– Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10 Thông tư 68/2025/TT-BTC)
Lưu ý:
Đối với công ty cổ phần thành lập trước ngày 01/7/2025, nếu công ty có cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên phải bổ sung thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi thì kê khai theo Mẫu số 11 Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và thông báo thời gian trả kết quả. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan này sẽ cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp yêu cầu, cơ quan đăng ký sẽ cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai, dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử.
Theo NT Law, quy định về chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ nhằm hoàn thiện cơ chế minh bạch thông tin doanh nghiệp mà còn là cơ sở để cơ quan nhà nước xác định đúng cá nhân thực sự sở hữu, kiểm soát và hưởng lợi từ hoạt động của doanh nghiệp. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phòng chống việc lợi dụng pháp nhân để che giấu trách nhiệm, đồng thời bảo đảm việc áp dụng các chế tài pháp luật được đúng đối tượng.
Trong bối cảnh pháp luật doanh nghiệp và pháp luật quản lý thuế ngày càng được liên thông, việc xác định chính xác chủ sở hữu hưởng lợi sẽ không chỉ phục vụ mục đích đăng ký doanh nghiệp mà còn có thể làm phát sinh nhiều hệ quả pháp lý quan trọng, trong đó có việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với chủ sở hữu hưởng lợi khi doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ thuế theo quy định. Quý bạn đọc tham khảo bài viết có liên quan: Chủ sở hữu hưởng lợi bị tạm hoãn xuất cảnh khi doanh nghiệp nợ thuế.
Trên đây là nội dung tư vấn về “Doanh nghiệp và chủ sở hữu hưởng lợi: Quy định mới không thể bỏ qua”
Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.
Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.
Biên tập: Nguyễn Huỳnh Bảo Khuyên
Người hướng dẫn: Lê Tiến Thành
Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận
Ngày cập nhật, bổ sung: 03/08/2026
Người cập nhật, bổ sung: Trần Lê Thảo Khuyên
[1] Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP
[2] Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP
Views: 52


DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI – NHẬN LÀM THỦ TỤC KHAI BÁO THUẾ BAN ĐẦU CHO KHÁCH HÀNG