(Cập nhật, bổ sung lần 1 ngày 14/01/2026
Cập nhật bổ sung lần 2 ngày 19/8/2026)
Dịch vụ việc làm là lĩnh vực được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi mở rộng hoạt động tại Việt Nam. Ở bài viết này, Luật Nghiệp Thành sẽ giúp bạn hiểu rõ khả năng tiếp cận thị trường, điều kiện đầu tư và thủ tục cấp giấy phép đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này.
- Ngành, nghề kinh doanh
Theo quy định về dịch vụ việc làm hiện nay bao gồm: tư vấn, giới thiệu việc làm; cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động; thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.[1]
Bên cạnh đó, theo biểu cam kết WTO, Việt Nam chưa cam kết mở cửa thị trường đối với ngành kinh doanh dịch vụ việc làm, cung cấp và bố trí nhân sự cho nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, ngoài các ngành nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước.[2]
Do đó, kinh doanh dịch vụ việc làm không thuộc ngành nghề cấm hoặc hạn chế tiếp cận thị trường, do đó nhà đầu tư nước ngoài vẫn được phép đầu tư nhưng phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và giải trình năng lực khi xin cấp phép.
Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, hiện các ngành nghề liên quan đến cung ứng lao động gồm:
- 7810: Hoạt động của trung tâm giới thiệu việc làm (tuyển dụng, giới thiệu việc làm, tuyển chọn nhân sự, người mẫu, diễn viên, tuyển dụng trực tuyến, phát hiện và tuyển dụng tài năng);
Lưu ý: Mã ngành này có thể áp dụng với cả doanh nghiệp (công ty tư vấn việc làm, công ty giới thiệu việc làm,…), không chỉ riêng trung tâm tới thiệu việc làm.
- 7821: Cung ứng lao động tạm thời (doanh nghiệp cung ứng là người sử dụng lao động, khách hàng trực tiếp giám sát);
- 7822: Cung ứng nguồn nhân lực khác, bao gồm cung ứng lao động dài hạn trong nước và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, đại diện cho người lao động về tiền lương, thuế và vấn đề tài chính nhưng không trực tiếp quản lý, giám sát.
Lưu ý: Đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động thì Luật Việt Nam không cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tham gia vì theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài chỉ được thực hiện bởi doanh nghiệp Việt Nam, có vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng trở lên, chủ sở hữu và cổ đông là nhà đầu tư trong nước, đáp ứng các điều kiện về ký quỹ, nhân sự, cơ sở vật chất và trang thông tin điện tử.[3]
- Nhà đầu tư nước ngoài có được đầu tư không?
Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ ngành, nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường[4]. Theo nghị định 96/2026/ND – CP ban hành Danh mục hiện hành và hoạt động dịch vụ việc làm không thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường tại Phụ lục I.
Do đó, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào hoạt động dịch vụ việc làm tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc được phép đầu tư không đồng nghĩa với việc có thể hoạt động mà không phải tuân thủ các quy định chuyên ngành.
Lưu ý: đối với dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.[5]
- Điều kiện kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Theo Luật Đầu tư 2025, kinh doanh dịch vụ việc làm không còn là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện[6], nhà đầu tư không còn phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh có điều kiện nữa.
Dù không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện chuyên ngành, khi thành lập và hoạt động tại Việt Nam, công ty vốn nước ngoài vẫn phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện chung về thành lập doanh nghiệp, đăng ký mã ngành kinh doanh, và các quy định pháp luật lao động, thương mại thông thường khác.
Như đã đề cập ở trên, công ty FDI được phép đầu tư vào các ngành dịch vụ việc làm, cung ứng lao động và cho thuê lại lao động, ngoại trừ dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, với điều kiện giải trình được năng lực và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đầu tư. Sau khi được chấp thuận (thông qua thành lập mới hoặc mua lại doanh nghiệp tại Việt Nam), doanh nghiệp FDI phải tiếp tục đáp ứng các điều kiện chuyên ngành như ký quỹ, nhân sự, cơ sở vật chất và thực hiện thủ tục xin các giấy phép con tương ứng, tương tự doanh nghiệp Việt Nam.
Tuy nhiên từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027, không thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm và thủ tục rút tiền ký quỹ và các hồ sơ liên quan[7].
Đồng thời quy định doanh nghiệp dịch vụ việc làm thực hiện thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về địa điểm lĩnh vực hoạt động tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, trang thông tin điện tử (website) (nếu có), email, số điện thoại liên hệ (trong 20 ngày làm việc)[8].
Trước ngày bắt đầu hoạt động hay chấm dứt họat động dịch vụ việc làm 5 ngày, Doanh nghiệp thông báo cho Sở Nội Vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính[9].
Vì vậy, không nên hiểu rằng từ 01/7/2026 doanh nghiệp được hoạt động mà không còn bất kỳ nghĩa vụ quản lý chuyên ngành nào.
- Trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Bước 1 – Xác định hoạt động dự kiến và điều kiện tiếp cận thị trường: đối chiếu Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP để xác định hoạt động có thuộc ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường hay không.
Bước 2 – Trước khi thực hiện dịch vụ việc làm, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo hoạt động theo quy định hiện hành. Trong giai đoạn 01/7/2026 – 28/2/2027, không thực hiện thủ tục cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm theo cơ chế của Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Bước 3 – Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tuân thủ các nghĩa vụ về công khai thông tin, báo cáo, cập nhật dữ liệu, bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động và các trách nhiệm khác theo pháp luật về dịch vụ việc làm[10].
Trên đây là nội dung tư vấn về “Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ việc làm”.
Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.
Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, chia sẻ, góp ý bổ sung.
Biên soạn: Nguyễn Huỳnh Bảo Khuyên
Ngày cập nhật, bổ sung lần 1: 14/01/2026
Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi
Luật sư kiểm duyệt: Luật sư Thuận
Ngày cập nhật, bổ sung lần 2: 19/8/2026
Người cập nhật, bổ sung: Tạ Thị Thủy Tiên
[1] Điều 27.1 Luật Việc làm 2025
[2] Phần II Cam kết 318 WT và Điều 17.1&4 Nghị định 31/2021/NĐ-CP
[3] Điều 6 và Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020
[4] Điều 8.1 Luật Đầu tư 2025
[5] Mục A.6 Phụ lục I Nghị định 96/2026/ND – CP
[6] Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025
[7] Mục D Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, Công văn 4254/SNV-VLATLD
[8] Mục D.IV.1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
[9] Mục D.IV.2 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
[10] Điều 23.3,4,7 Nghị định 352/2025/ND – CP










Chưa có bình luận