Ai có quyền kiểm tra, tạm giữ chứng minh nhân dân/căn cước công dân?

Ai có quyền kiểm tra, tạm giữ chứng minh nhân dân/căn cước công dân?

Ai có quyền kiểm tra, tạm giữ chứng minh nhân dân/căn cước công dân?

Chứng minh nhân dân, căn cước công dân thường được yêu cầu cung cấp khi công dân thực hiện các thủ tục hành chính công, ký kết hợp đồng lao động hoặc giao kết các giao dịch dân sự khác. Bên cạnh đó, loại giấy tờ tùy thân này còn thể hiện các thông tin cơ bản đến quan trọng của một công dân như họ tên, quê quán, địa chỉ thường trú và cả dấu vân tay. Chính vì thế, chứng minh, căn cước của công dân nào thì do người đó sở hữu, quản lý và không phải ai cũng có thể kiểm tra, tạm giữ, ngoại trừ một số trường hợp nhất định. Vậy, theo quy định của pháp luật thì trường hợp nào chứng minh nhân dân/căn cước công dân sẽ bị kiểm tra, tạm giữ và ai có quyền làm điều đó?

Trường hợp chứng minh nhân dân/căn cước công dân bị kiểm tra?

Kiểm tra cư trú: Công an xã/phường/thị trấn; Công an huyện/quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã có thể kiểm tra chứng minh nhân dân/căn cước công dân để triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú, thu thập và cập nhật các thông tin cư trú trên Cơ sở dữ liệu về cư trú.[1]

Cá nhân đó là người phạm tội quả tang[2]: Nếu phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang thì Công an xã có quyền yêu cầu người đó xuất trình giấy tờ tùy thân để kiểm tra, song song đó thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ để phòng tránh hành vi phạm tội.[3]

Cảnh sát giao thông tuần tra, xử lý vi phạm: Khi dừng các phương tiện đang tham gia giao thông, cảnh sát giao thông có quyền yêu cầu người tham gia giao thông xuất trình giấy tờ của phương tiện và giấy tờ tùy thân.[4]

Bị xử lý vi phạm hành chính: Công an có thể tiến hành xử lý vi phạm hành chính trong rất nhiều lĩnh vực, như môi trường, hành chính – tư pháp, bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội,… Thêm vào đó, mẫu biên bản vi phạm hành chính được ban hành[5] luôn yêu cầu người vi phạm cung cấp các thông tin cơ bản và số chứng minh nhân dân/căn cước công dân. Vì thế, công an có quyền yêu cầu người vi phạm xuất trình căn cước công dân/chứng minh nhân dân để kiểm tra và tiến hành lập biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Trường hợp bị tạm giữ?[6]

Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Document

– Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

Cơ quan có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân là cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.[7]

Tuy nhiên, hiện nay rất nhiều bạn đọc gửi ý kiến phản hồi về vấn đề cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ giấy tờ tùy thân khi người tham gia giao thông vi phạm hay không hoặc chủ phòng nghỉ có quyền tạm giữ căn cước/chứng minh trong quá trình thuê phòng không?

Giải đáp vấn đề này, cảnh sát giao thông chỉ có quyền kiểm tra, ghi nhận lại thông tin để lập biên bản, quyết định xử phạt hoàn toàn không có thẩm quyền tạm giữ căn cước công dân/chứng minh nhân dân của người tham gia giao thông. Bên cạnh đó, trường hợp chủ khách sạn, nhà nghỉ có thể ghi chú hoặc sao chụp căn cước công dân/chứng minh nhân dân của người thuê để tiện việc đăng ký lưu trú, chứ hoàn toàn không có quyền tạm giữ giấy tờ tùy thân của khách thuê.

 

Trên đây là nội dung tư vấn về “Ai có quyền kiểm tra, tạm giữ chứng minh nhân dân/căn cước công dân?

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhắn “Chia sẻ” bài viết này

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Quách Gia Hy

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 2.4 Luật cư trú 2020 và Điều 25 Thông tư 55/2021/TT-BCA

[2] Người bị bắt quả tang là người đang thực hiện hành vi phạm tội, cấu thành một tội cụ thể nhưng chưa hoàn thành hành vi thì bị người khác phát hiện hoặc sau khi thực hiện hành vi phạm tội nhưng chưa kịp cắt giấy vũ khí phương tiện, tẩu tán tang vật phạm tội thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt.

[3] Điều 9 Pháp lệnh công an xã 2008

[4] Điều 8 Thông tư 65/2020/TT-BCA và Điều 10.2.(a) Thông tư 65/2020/TT-BCA

[5] Phụ lục ban hành kèm theo Nghị đinh 118/2021/NĐ-CP

[6] Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG

Categories: Cá Nhân

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*