Ai có quyền kiểm tra, tạm giữ chứng minh nhân dân/căn cước công dân?

Ai có quyền kiểm tra, tạm giữ chứng minh nhân dân/căn cước công dân?

Ai có quyền kiểm tra, tạm giữ chứng minh nhân dân/căn cước công dân?

Cập nhật, bổ sung lần 1 ngày 16/7/2024

Cập nhật, bổ sung lần 2 ngày 26/8/2026

Hiện nay, có rất nhiều bạn đọc gửi phản hồi về vấn đề cảnh sát giao thông (CSGT) tạm giữ căn cước của người điều khiển phương tiện; hay chủ phòng nghỉ tạm giữ căn cước khách thuê phòng trong thời gian thuê; hay người sử dụng lao động giữ căn cước để đảm bảo hợp đồng lao động. Vậy, theo quy định của pháp luật thì ai có quyền kiểm tra, tạm giữ căn cước/giấy chứng nhận căn cước của công dân?

Thẻ căn cước[1]/Giấy chứng nhận căn cước[2] đều là giấy tờ tùy thân chứa đựng các thông tin chứng minh nhân thân như họ tên; giới tính; quốc tịch; ngày sinh; nơi thường trú và thông tin khác đã được tích hợp nhằm đảm bảo cho quá trình ký kết hợp đồng lao động; giao kết giao dịch dân sự; và khi thực hiện các thủ tục hành chính khác. Chính vì thế, căn cước/giấy chứng nhận căn cước của công dân nào thì người đó sẽ tự sở hữu, quản lý.

Thứ nhất, các trường hợp công dân bị kiểm tra căn cước/giấy chứng nhận căn cước?
  1. Đăng ký và quản lý cư trú[3]: Công an xã/phường; Công an tỉnh/thành phố có thẩm quyền thực hiện kiểm tra giấy tờ tùy thân để quản lý cư trú và cập nhật dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu về cư trú. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sởhỗ trợ Công an cấp xã kiểm tra nhân khẩu, tạm trú, tạm vắng trên địa bàn phụ trách[4]. Những đối tượng và khu vực có thể bị kiểm tra cư trú bao gồm công dân, hộ gia đình, ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên, khu nhà ở của người lao động, nhà cho thuê, nhà cho mượn, cho ở nhờ của tổ chức, cá nhân, cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch,….
  2. Thực hiện các thủ tục hành chính: Khi thực hiện một số thủ tục hành chính có yêu cầu xác minh, đối chiếu thông tin nhân thân mà cơ quan có thẩm quyền chưa thể khai thác, đối chiếu thông tin từ các cơ sở dữ liệu theo quy định, người dân có thể phải xuất trình thẻ căn cước hoặc cung cấp thông tin định danh theo yêu cầu.
  3. CSGT tuần tra, xử lý vi phạm hành chính[5]: Khi dừng các phương tiện đang tham gia giao thông, cảnh sát giao thông có quyền yêu cầu người tham gia giao thông xuất trình giấy tờ của phương tiện và giấy tờ tùy thân cần thiết khác. Như vậy, khi bị CSGT dừng xe để tuần tra kiểm soát, nếu được yêu cầu xuất trình căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước thì người tham gia giao thông bắt buộc phải chấp hành.
  4. Bị xử lý vi phạm hành chính: Trong mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính và mẫu biên bản vi phạm hành chính được ban hành luôn yêu cầu phải có các thông tin liên quan đến người vi phạm bao gồm: Tên, giới tính, quốc tịch, ngày sinh, nghề nghiệp, nơi ở hiện tại, số định danh cá nhân /CCCD/hộ chiếu[6]. Do đó, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có quyền yêu cầu người vi phạm xuất trình căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước để kiểm tra và tiến hành lập biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
  5. Thực hiện các thủ tục tố tụng dân sự, hình sự: Việc kiểm tra căn cước trong quá trình tố tụng nhằm xác định chính xác nhân thân, tư cách tham gia tố tụng của cá nhân và bảo đảm các hoạt động tố tụng được thực hiện đúng đối tượng, tránh nhầm lẫn hoặc giả mạo danh tính.  Ví dụ, khi làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ trong đó có giấy tờ tùy than cho Tòa án[7], nhằm xác định chính xác nhân thân và tư cách của người đề nghị, bảo đảm người đăng ký đúng là chủ thể được pháp luật cho phép tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
  6. Khi sử dụng dịch vụ và thực hiện giao dịch tại các tổ chức, cơ sở cung cấp dịch vụ: Thông tin căn cước là cơ sở để các cơ quan, tổ chức xác lập và quản lý hồ sơ khách hàng, người bệnh, người tham gia bảo hiểm hoặc chủ thể giao dịch; đồng thời góp phần phòng ngừa việc giả mạo danh tính, sử dụng giấy tờ của người khác, gian lận và thực hiện các giao dịch trái phép. Đối với một số lĩnh vực có yêu cầu quản lý chặt chẽ như ngân hàng, bảo hiểm, khám chữa bệnh, việc xác minh căn cước còn phục vụ các yêu cầu về nhận biết khách hàng, quản lý thông tin, bảo đảm an toàn giao dịch và thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật chuyên ngành. Do đó, trong những quy trình cung cấp dịch vụ yêu cầu xác minh danh tính, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin hoặc xuất trình giấy tờ căn cước phù hợp để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu.
Thứ hai, các trường hợp công dân bị tạm giữ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước [8].
  1. Người đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;
  2. Người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  3. Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.

Việc xác định và quản lý chính xác thông tin căn cước về nhân thân, lai lịch và thông tin định danh là yêu cầu cần thiết trong quá trình quản lý, giáo dục và thi hành các biện pháp, quyết định nêu trên. Quy định này góp phần bảo đảm tính chính xác của hồ sơ quản lý, hạn chế nhầm lẫn về nhân thân và tạo cơ sở pháp lý cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc quản lý, giáo dục, cải tạo và thi hành các biện pháp theo đúng quy định của pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền tạm giữ căn cước/giấy chứng nhận căn cước là cơ quan thi hành án phạt tù; cơ quan thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Cuối cùng, Luật Nghiệp Thành xin giải đáp thắc mắc của các bạn đọc như sau:
  1. Cảnh sát giao thông chỉ có quyền kiểm tra, ghi nhận lại thông tin công dân để lập biên bản, quyết định xử phạt hoàn toàn không có thẩm quyền tạm giữ căn cước/giấy chứng nhận căn cước của người tham gia giao thông.
  2. Khách thuê cần yêu cầu khách sạn, nhà nghỉ ghi chú lại thông tin cần thiết hoặc sao chụp giấy tờ tùy thân để tiện cho việc đăng ký lưu trú, chứ không có quyền tạm giữ.
  3. Người lao động chỉ sử dụng bản sao chứng thực để nộp hồ sơ ứng tuyển và người sử dụng lao động không được phép tạm giữ giấy tờ tùy thân của người lao động. Để hiểu rõ bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau của Luật Nghiệp Thành: Giữ giấy tờ tùy thân người giúp việc gia đình.

 

 

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

 

Trên đây là nội dung tư vấn về “Ai có quyền kiểm tra, tạm giữ Căn cước/Giấy chứng nhận căn cước?

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhắn “Chia sẻ” bài viết này

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên soạn: Quách Gia Hy

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

Ngày cập nhật, bổ sung: ngày 26/8/2026

Người cập nhật, bổ sung: Mai Sĩ Hoàng

[1] Điều 3.11 Luật Căn cước 2023

[2] Điều 3.12 Luật Căn cước 2023

[3] Điều 26 Thông tư 116/2026/TT-BCA

[4] Điều 10.2 Luật lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023

[5] Điều 8.1.(a) Thông tư 73/2024/TT-BCA và Điều 14 Thông tư 65/2020/TT-BCA

[6] Phụ lục Nghị định số 68/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 190/2025/NĐ-CP)

[7] Điều 75.4.(d) Bộ luật tố tụng dân sự 2015

[8] Điều 29.2 Luật Căn cước 2023

Document

Views: 677

Categories: Cá Nhân

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*