Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi cấp thẻ APEC

Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi cấp thẻ APEC

Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi cấp thẻ APEC

Thẻ ABTC (hay còn gọi là Thẻ doanh nhân APEC) là loại giấy tờ cho phép doanh nhân trong khối APEC được xét duyệt thị thực cho việc đi lại nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xuất nhập cảnh trong thời gian ngắn hạn khi đi lại giữa các nước thành viên. Vậy khi sử dụng thẻ ABTC, doanh nhân được hưởng lợi ích và có trách nhiệm gì sau khi được cấp thẻ? Tại bài viết này, Luật Nghiệp Thành sẽ giải đáp thắc mắc trên cho Qúy bạn đọc.

Trong thời hạn 5 năm[1] của thẻ ABTC, doanh nhân có thể tự đo đi lại giữa các quốc gia thành viên như Trung Quốc, Mỹ, Canada, Hàn Quốc, Nhật bản, Malaysia,… mà không mất quá nhiều thời gian cho việc xin cấp thị thực hoặc xin giấy phép nhập cảnh riêng lẻ. Tuy nhiên, để được cấp thẻ ABTC thì doanh nhân cũng như doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về thời gian hoạt động của doanh nghiệp; hoạt động ký kết của doanh nghiệp; có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên trong thời gian ngắn và các điều kiện về doanh nhân.[2]

Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi được cấp thẻ:

Sau khi Cục Quản lý cấp thẻ ABTC cho doanh nhân sử dụng, doanh nghiệp cần có trách nhiệm:

Báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC theo định kỳ hằng năm (hạn chót là 31 tháng 12 hàng năm) và nộp báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. (Tham khảo Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC)

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm kê khai, đảm bảo tính chính xác các thông tin đã kê khai trong báo cáo tình hình sử dụng và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật cũng như quy định của các quốc gia, vùng lãnh thổ thành viên ABTC áp dụng đối với doanh nhân mang thẻ. Nếu doanh nhân không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn thì doanh nhân trong doanh nghiệp sẽ được cơ quan có thẩm quyền, nơi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin phép sử dụng thẻ trình Uỷ ban nhân dân thành phố ra Quyết định và thông báo đến Cục quản lý Xuất nhập cảnh ra thông báo việc thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng.[3]

–  Doanh nhân đang giữ các chức vụ như: Chủ doanh nghiệp tư nhân; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị; Chủ tịch Công ty; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của doanh nghiệp;… nhưng sau đó doanh nhân không còn giữ chức vụ đã đăng ký trên thẻ ABTC thì có trách nhiệm trả lại thẻ cho doanh nghiệp, tổ chức.[4] Sau đó, doanh nghiệp phải gửi thẻ ABTC trên đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Cơ quan chuyên môn của Bộ ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;… để hủy giá trị sử dụng thẻ. Sau khi xử lý Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ ra thông báo về việc thẻ không còn giá trị sử dụng.[5]

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

– Nếu doanh nghiệp giới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc giả mạo hồ sơ doanh nhân thì cấp có thẩm quyền, Cơ quan điều tra sẽ gửi văn bản đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an để hủy giá trị sử dụng. Sau đó Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo về việc thẻ không còn giá trị sử dụng.[6]

Như vậy, doanh nhân và doanh nghiệp khi được cấp thẻ ABTC có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích; tuân thủ pháp luật của các nước thành viên; không tự ý tẩy, xóa, sửa chữa hay làm sai lệch hình thức hay thông tin ghi trên thẻ và có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng thẻ định kỳ hằng năm. Ngoài ra nếu doanh nhân không còn đương nhiệm giữ chức vụ hoặc doanh nghiệp giả mạo để được cấp thẻ doanh nhân thì thẻ ABTC sẽ bị thu hồi và mất giá trị sử dụng.

 

 

Trên đây là nội dung tư vấn về “Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi cấp thẻ APEC

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhắn “Chia sẻ” bài viết này

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Quách Gia Hy

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 16 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/7/2023.

[2] Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019

[3] Điều 27.5 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/07/2023.

[4] Điều 6.5 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/7/2023.

[5] Điều 19.3 và Điều 20.3 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/7/2023.

[6] Điều 19.4 và Điều   20.2 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10/7/2023.

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!
Categories: Doanh nghiệp

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*