Thuế nhà thầu đối với dịch vụ truy cập dữ liệu

Thuế nhà thầu đối với dịch vụ truy cập dữ liệu

Thuế nhà thầu đối với dịch vụ truy cập dữ liệu

Tình huống:

Chào Luật sư, Công ty hoạt động trong lĩnh vực logistics ký hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài để sử dụng dịch vụ dữ liệu trực tuyến phục vụ nghiên cứu thị trường và phân tích hoạt động xuất nhập khẩu.

Theo thỏa thuận, phía công ty nước ngoài sẽ cấp cho chúng tôi tài khoản để truy cập vào hệ thống dữ liệu thương mại của họ, bao gồm các thông tin về giao dịch xuất nhập khẩu, báo cáo thị trường và các dữ liệu phân tích liên quan.

Công ty tôi chỉ được quyền truy cập và sử dụng các thông tin này cho mục đích nội bộ, không được nhận quyền sở hữu phần mềm, mã nguồn hay cơ sở dữ liệu của họ.

Theo thỏa thuận giữa hai bên, toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam sẽ do công ty tôi chịu trách nhiệm kê khai và nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài.

Vậy đối với trường hợp truy cập dữ liệu, thuế nhà thầu được xác định như thế nào? Trường hợp của Công ty tôi có thuộc hoạt động cung cấp dịch vụ qua nền tảng số chịu thuế GTGT 10% không?

Trả lời: Tình huống của bạn Luật Nghiệp Thành xin phép được giải đáp dưới đây.

Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng phụ thuộc vào nền tảng số và nguồn dữ liệu quốc tế, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng các dịch vụ trực tuyến do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu thị trường, phân tích kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Khi sử dụng các dịch vụ này, doanh nghiệp Việt Nam gặp bối rối trong việc kê khai, nộp thuế nhà thầu.

1. Nghĩa vụ thuế nhà thầu

Trong tình huống này, nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ dữ liệu trực tuyến cho doanh nghiệp Việt Nam; dữ liệu được doanh nghiệp khai thác, sử dụng tại Việt Nam nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh. Do đó, khoản thanh toán cho dịch vụ này phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam[1].

Bài viết liên quan  Từ ngày 01/01/2023 không tiếp tục giảm thuế 8%
*Lưu ý: Nhà cung cấp nước ngoài không thể tự đến khai thuế Việt Nam. Do đó, với tư cách là bên Việt Nam ký hợp đồng và thực hiện thanh toán – có trách nhiệm khai và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài[2]

2. Thuế suất trong trường hợp này được áp dụng như thế nào?

Để xác định đúng thuế suất, chúng ta cần phân loại bản chất giao dịch, đây là bước quan trọng nhất vì thuế suất được quy định khác nhau tùy theo loại giao dịch.

Dịch vụ hay tiền bản quyền?

Nhiều doanh nghiệp băn khoăn liệu khoản thanh toán cho dịch vụ dữ liệu có được xem là “tiền bản quyền” hay không vì nếu khoản thanh toán này thuộc tiền bản quyền thì doanh nghiệp phải chịu mức thuế suất TDND lên đến 10%[3].

Về bản chất đối tượng mua ở trường hợp này là quyền truy cập và khai thác nguồn dữ liệu thương mại do bên cung cấp dịch vụ thu thập, xử lý và cập nhật liên tục, tương tự các dịch vụ thuê bao cơ sở dữ liệu và nền tảng thông tin trực tuyến quốc tế.

Document

Theo đó, các khoản thanh toán cho dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu trực tuyến, dịch vụ cung cấp thông tin và dữ liệu theo hình thức thuê bao, khi không kèm theo việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền khai thác thương mại đối với tài sản trí tuệ, thường được cơ quan thuế xác định là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ, không phải tiền bản quyền.

Vậy nên, khoản thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu với hoạt động cung cấp dịch vụ, bao gồm:

Bài viết liên quan  Cập nhật kiến thức kế toán hằng năm

– Thuế Giá trị gia tăng (GTGT);

– Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Có thuộc trường hợp cung cấp dịch vụ qua nền tảng số hay không?

Đối chiếu với khái niệm hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số[4], dịch vụ mua tài khoản truy cập dữ liệu không thỏa mãn đặc trưng của hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số, cụ thể:

– Bên cung cấp là bên trực tiếp cung cấp dịch vụ, không đóng vai trò là hệ thống kỹ thuật số trung gian, yếu tố cốt lõi của mô hình nền tảng số;

– Quan hệ giao dịch là song phương, không có bên thứ ba được kết nối thông qua nền tảng;

– Dữ liệu và thông tin thương mại do chính bên cung cấp sở hữu và vận hành, theo mô hình cung cấp dịch vụ dữ liệu trực tiếp xuyên biên giới, không phải mô hình nền tảng trung gian.

Thuế suất

Như vậy, có thể kết luận đối với dịch vụ truy cập dữ cập dữ liệu không thuộc trường hợp dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp qua nền tảng số chịu thuế GTGT 10%. Trường hợp này, thuế suất áp dụng theo tỷ lệ thuế suất ngành dịch vụ thông thường:

Loại thuế

Tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế Giá trị gia tăng[5]

5%

Thuế Thu nhập doanh nghiệp[6]

5%

Tổng thuế nhà thầu

10%

3. Cách tính thuế

Trường hợp thỏa thuận giữa các bên là bên mua dịch vụ chịu toàn bộ thuế nhà thầu và bên cung cấp dịch vụ nhận đủ số tiền đã giao kết trong hợp đồng. Doanh thu tính thuế trường hợp này là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN. Doanh thu tính thuế được xác định như sau:

Doanh thu tính thuế GTGT[7] = Doanh thu chưa bao gồm thuế / (1-% thuế GTGT)
Bài viết liên quan  Thời hiệu xử phạt VPHC về thuế tính từ ngày CQT phát hiện

 

Doanh thu tính thuế TNDN[8] = Doanh thu chưa bao gồm thuế / (1−% thuế TNDN)

4. Thủ tục khai nộp và hồ sơ cần chuẩn bị

Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành[9]. Đồng thời, doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ liên quan để chứng minh tính hợp lệ của giao dịch và phục vụ công tác kê khai, kiểm tra thuế.

Ngoài ra, do quy định về dịch vụ số xuyên biên giới còn tương đối mới và chưa có hướng dẫn chuyên biệt đối với mô hình dịch vụ dữ liệu thuê bao trực tuyến, cơ quan thuế có thể có quan điểm khác khi thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp nên chuẩn bị lập luận rõ ràng dựa trên bản chất thực tế của giao dịch để bảo vệ quan điểm khi cần thiết.

 

Trên đây là nội dung tư vấn về Thuế nhà thầu đối với dịch vụ truy cập dữ liệu.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa trí thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Đặng Thị Lịch

Người hướng dẫn: Lê Tiến Thành

Người kiểm tra nội dung: Nguyễn Linh Chi

Luật sư kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 2.1.(b) và Điều 3.4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 2.2.(b) Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15

[2] Điều 2.1.(b2), (b3) Nghị định 320/2025/NĐ-CP

[3] Điều 12.3.(c) Nghị định 320/2025/NĐ-CP

[4] Điều 3.2 Thông tư 80/2021/TT-BTC

[5] Điều 12.2 (b) Luật Thuế GTGT 2024; Điều 9.6 TT 69/2025/TT-BTC

[6] Điều 12.3 NĐ 320/NĐ-CP; Điều 7.5 (a) TT 20/2025/TT-BTC

[7] Điều 9.5 (a) Thông tư 69/2026/TT-BTC

[8] Điều 7.4 (a) Thông tư 20/2025/TT-BTC

[9] Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019

Document

Views: 0

Categories: Thuế

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*