Quy định mới về khai thuế, nộp thuế TNCN

Quy định mới về khai thuế, nộp thuế TNCN

Quy định mới về khai thuế, nộp thuế TNCN

Thông tư 80/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 sẽ thay thế và làm hết hiệu lực nhiều thông tư cũ liên quan, cụ thể là thông tư 156/2013/TT-BTC kèm theo đó là những thay đổi, điểm mới. Trong đó việc khai thuế, nộp thuế TNCN đã có những điểm khác so với quy định trước đây. Sau đây Luật Nghiệp Thành sẽ bàn về vấn đề này trong bài viết dưới đây:

Chú thích:

Abc: Quy định mới hoặc sửa đổi

Abc: Quy định bị sửa đổi hoặc hủy bỏ

MụcThông tư 156/2013/TT-BTCThay đổi, điểm mới trong Thông tư 80/2021/TT-BTC, Nghị định 126/NĐ-CP/2020
Thủ tục khai thuế– Đối với thuế TNCN ở quy định trước đây có thể khai thuế theo tháng, hoặc theo quý[1]– Ở Nghị định 126 thì thuế TNCN là loại thuế khai theo tháng, chỉ khi nào đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì thuế TNCN mới được khai theo quý[2].
Việc khai thuế– Việc khai thuế được sửa đổi rất cơ bản. Trước kia quy định về quy tắc chung khi khai thuế và khai thuế TNCN[3] không nêu đến việc khai thuế một cách rõ ràng phải khai ở đâu nên có những trường hợp khai ở chi nhánh, nơi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (hoạt động xây dựng cơ bản thì khai vãng lai ở các địa phương).– Bây giờ theo hướng dẫn của Thông tư 80 phải khai thuế tập trung tại trụ sở chính, sau đó trụ sở chính sẽ phân bổ cho các địa phương có cơ sở hoạt động xây dựng[4].

 

Khai thuế, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền côngTổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN[5] và nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân[6].

 

 

 

 

 

 

Document

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài

– Khi người nộp thuế khấu trừ thuế TNCN ở trường hợp này nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu 05/KK-TNCN[7], phụ lục bảng xác định số thuế TNCN phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN[8] cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đồng thời nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh mà NLĐ làm việc theo quy định[9]. Số thuế TNCN xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài.

+ Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế

+ Cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả. [10]

Lưu ý: Thông tư 80 có hiệu lực từ 01/01/2022, nhưng có đơn vị thời gian quyết toán thuế không phải từ 1/1 đến 31/12 hằng năm, mà có thể từ quý I năm trước đến tháng 4 năm sau. Vì thế, nếu người nộp thuế không chú ý, sẽ bị tính tiền chậm nộp.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán 

 

 

 

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu số 03/KK-TNCN[11] và nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.[12] Đồng thời nộp thuế tại Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động trúng thưởng.

– Thông tư 80 quy định rõ ràng về khai thuế, nộp thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán mà Điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC chưa nên cụ thể:

+ Người nộp thuế là tổ chức mà trả thu nhập khấu trừ cho cá nhân trong trường hợp này phải khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định đồng thời nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu 06/TNCN[13]và phụ lục bảng xác định số thuế TNCN phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN[14] cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đồng thời nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi mà cá nhân đó đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối qua điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối theo quy định. [15]

Có thể nói, Thông tư 80 đã hướng dẫn rất cụ thể, chi tiết, người nộp thuế nên tìm hiểu và thực hiện cho đúng. Trong trường hợp gặp khó khăn khi triển khai thực hiện, thì người nộp thuế nên chủ động đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp hỗ trợ, hoặc kiến nghị với Tổng cục Thuế để được đảm bảo quyền lợi.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Quy định mới về khai thuế, nộp thuế TNCN”

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Lê Tuấn Huy

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 16.1.a Thông tư 156/2013/TT-BTC

[2] Điều 8.1.a và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

[3] Điều 10 và Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC

[4] Điều 12.1 Thông tư 80/2021/TT-BTC

[5] Ban hành kèm theo thông tư 156/TT-BTC

[6] Điều 16.1.c thông tư 156/TT-BTC

[7] Ban hành kèm theo thông tư 80/2021/TT-BTC

[8] Ban hành kèm theo thông tư 80/2021/TT-BTC

[9] Điều 12.4 Thông tư 80/2021/TT-BTC

[10] Điều 21.3 Thông tư 92/2013/TT-BTC

[11] Ban hành kèm theo thông tư 156/2021/TT-BTC

[12] Điều 16.1.c thông tư 156/TT-BTC

[13] Ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

[14] Ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC

[15] Điều 12.4 và Điều 19.3.b Thông tư 80/2021/TT-BTC

Document
Categories: Thuế

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*