Các trường hợp xóa đăng ký tạm trú, thường trú

Các trường hợp xóa đăng ký tạm trú, thường trú

Các trường hợp xóa đăng ký tạm trú, thường trú

Luật Cư trú 2020 đã đơn giản hóa trong thủ tục đăng ký tạm trú, thường trú giúp người dân thuận tiện trong việc tiếp cận với sự quản lý của nhà nước. Tuy nhiên đi kèm với sự đơn giản này, cần sự điều chỉnh chặt chẽ hơn trong cách thức quản lý của nhà nước. Chính vì vậy, quy định xóa đăng ký thường trú, tạm trú theo Luật Cư trú 2020 quy định rõ hơn các trường hợp xóa đăng ký tạm trú, thường trú.

Cùng Luật Nghiệp Thành điểm qua quy định về Xóa đăng ký tạm trú, thường trú theo Luật Cư trú 2020 nhé!

1.Xóa đăng ký tạm trú

Các trường hợp xóa đăng ký tạm trú[1]:

1.Cá nhân chết hoặc mất tích (do Tòa án tuyên bố).

2.Chủ tịch nước[2] ra quyết định cho thôi quốc tịch, tước quốc tịch và hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch.

3.Do người phụ trách, chịu trách nhiệm làm thủ tục đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền.[3]

4.Chỗ ở không còn hợp pháp:

-là nơi bị nhà nước giải tỏa phá dỡ, tịch thu.

-hoặc trường hợp chỗ ở trên xe lưu động và xe này bị xóa đăng ký phương tiện.

5.Nơi tạm trú được đăng ký thành nơi thường trú.

6.Chỉ đăng ký duy nhất một chỗ tạm trú:

Trường hợp 1: và không ở tại nơi này liên tiếp 6 tháng.[4]

Document

Trường hợp 2: và hết thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê, mướn, ở nhờ phòng trọ, chung cư.[5]

7.Chỗ ở hợp pháp nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác (trừ trường hợp được người này đồng ý cho ở chung).

Như vậy, theo Luật Cư trú 2006, chỉ yêu cầu một điều kiện cần để Công an các cấp thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú là bạn không sinh sống và làm việc tại nơi đăng ký tạm trú trong thời gian từ 6 tháng trở đi. Tuy nhiên, theo quy định Luật Cư trú 2020, đã quy định thêm nhiều trường hợp để xóa đăng ký tạm trú. Vì vậy, bạn cần lưu ý để mình không vấp trúng những trường hợp này nhé!

Bạn đọc tham khảo: Thủ tục đăng ký tạm trú

2.Xóa đăng ký thường trú

Các trường hợp xóa đăng ký thường trú[6]:

1.Cá nhân chết hoặc mất tích (do Tòa án tuyên bố).

2.Chủ tịch nước[7] ra quyết định cho thôi quốc tịch, tước quốc tịch và hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch.

3.Do người phụ trách, chịu trách nhiệm làm thủ tục đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền.

4.Chỗ ở không còn hợp pháp:

-là nơi bị nhà nước giải tỏa phá dỡ, tịch thu.

-hoặc trường hợp chỗ ở trên xe lưu động và xe này bị xóa đăng ký phương tiện.

5.Ra nước ngoài định cư.

6.Vắng mặt liên tiếp 12 tháng mà không có nơi tạm trú hoặc không khai báo tạm vắng. (trừ xuất cảnh ra nước ngoài làm việc và chấp hành các hình phạt hình sự (phạt tù, đưa vào trại giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện,…).

7.Chỗ ở hợp pháp đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở (trường hợp bán nhà, chuyển nhượng chung cư,…)

Trường hợp 1: Không được chủ sở hữu mới đồng ý cho chung hộ khẩu.

Trường hợp 2: Được chủ sở hữu đồng ý cho chung hộ khẩu (bằng hình thức cho thuê, mướn, cho ở nhờ) và sau 12 tháng từ ngày được chủ sở hữu đồng ý không đi đăng ký thường trú lại.

8.Chỗ ở hợp pháp là do thuê, mượn, ở nhờ đã chấm dứt hợp đồng:

Trường hợp 1: Không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý tiếp tục cho chung hộ khẩu.

Trường hợp 2: Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý tiếp tục cho chung hộ khẩu và sau 12 tháng từ ngày hết hạn hợp đồng không đi đăng ký thường trú lại.

Như vậy, Luật Cư trú 2020 đã quy định rõ hơn về các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú, giờ đây Luật Cư trú 2020 đã chỉ rõ trường hợp nào được tiếp tục là nơi thường trú mới.

Thêm vào đó, Thông tư 55/2021 TT-BCA có hiệu lực từ ngày 1/7/2021 quy định, đối với những trường hợp thuộc diện xóa đăng ký thường trú, tạm trú thì sẽ được cập nhật liên tục và định kỳ hàng quí, nhằm phục vụ tư liệu kịp thời để quản lý công dân.[8]

Bạn đọc tham khảo: Thủ tục đăng ký thường trú

 

Trên đây là nội dung tư vấn về “Các trường hợp xóa đăng ký tạm trú, thường trú”

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Lê Kim Bảo Ngọc

Cập nhật, bổ sung: 11/6/2021

Người bổ sung: Lê Kim Bảo Ngọc

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

[1] Điều 29 Luật Cư trú 2020

[2] Điều 32 Luật Quốc tịch Việt Nam

[3] Điều 29(1)(b) Luật Cư trú 2020

[4] Điều 29(1)(c) Luật Cư trú 2020

[5] Điều 29(1)(e) Luật Cư trú 2020

[6] Điều 24 Luật Cư trú 2020

[7] Điều 32 Luật Quốc tịch Việt Nam

[8] Điều 20 Thông tư 55/2021 TT-BCA

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

Categories: Cá Nhân
Tags: tag

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*