Giáo Dục

Xử phạt hành vi bạo lực học đường

 Xử phạt hành vi bạo lực học đường

Cập nhật, bổ sung ngày 21/8/2024

Bạo lực học đường là một vấn nạn nhức nhối mà giáo dục Việt Nam qua nhiều thế hệ vẫn chưa thể giải quyết dứt điểm. Hành vi này không chỉ gây tổn hại đến thể chất mà còn ảnh hưởng đến tinh thần, làm tổn thương đến tuổi thơ của nhiều trẻ em. Vì thế, việc xử phạt hành vi bạo lực học đường là cần thiết, giúp bảo vệ môi trường học đường lành mạnh và công bằng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các hình thức xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại dân sự đối với hành vi bạo lực học đường.

1. Xử lý theo điều lệ, nội quy của trường

Khi học sinh có hành vi đánh nhau, sử dụng lời lẽ thô tục, phá hoại tài sản, gây rối trật tự an ninh trong nhà trường sẽ được xem xét tính chất và mức độ của hành vi để áp dụng các hình thức kỷ luật theo nội quy của nhà trường. Các hình thức kỷ luật phổ biển bao gồm:[1]

– Nhắc nhở, hỗ trợ, giúp đỡ trực tiếp để học sinh khắc phục khuyết điểm;

– Khiển trách, thông báo với cha mẹ học sinh nhằm phối hợp giúp đỡ học sinh khắc phục khuyết điểm;

– Tạm dừng học ở trường có thời hạn và thực hiện các biện pháp giáo dục khác;

2. Xử lý vi phạm hành chính

Đối tượng thực hiện

Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi.[2]

Từ đủ 16 đến 18 tuổi

Hình thức xử phạt

Phạt cảnh cáoPhạt tiền

Mức độ

Hành vi cố ý nhưng không nghiêm trọng và có tình tiết giảm nhẹ

Xử lý

Ra quyết định cảnh cáo

Phạt tiền tối đa bằng ½ mức phạt áp dụng cho người thành niên[3]

*Mức phạt từ 150 nghìn đến 2 triệu rưỡi[4]

*Biện pháp xử lý hành chính[5]

Ngoài ra nếu hành vi bạo lực có dấu hiệu phạm tội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hoặc người vi phạm chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm thì áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác như:

Giáo dục tại xã, phường, thị trấn[6]

Đưa vào
trường giáo dưỡng[7]

Đưa vào cơ sở
giáo dục bắt buộc[8]

Độ tuổi

Từ đủ 12 tuổi trở lênĐủ 12 – dưới 18 tuổiĐủ 18 tuổi trở lên

Mức độ của hành vi và mức độ tái phạm

– Có dấu hiệu của tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng do cố ý;

– Đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng;

– Hành vi có dấu hiệu tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

– Đã bị giáo dục tại xã phường, thị trấn.

– Đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng;

– Hành vi chưa cấu thành tội nhưng đã bị giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Hành vi

– Gây tổn hại sức khỏe người khác;

– Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Thời hạn03 – 06 tháng06 – 24 tháng06 – 24 tháng

*Nếu gia đình và học sinh tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, có môi trường sống thuận lợi để áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính, theo đó áp dụng các hình thức như nhắc nhở, quản lý tại gia đình, giáo dục dựa vào cộng đồng.[9]

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi bạo lực học đường vượt quá mức độ vi phạm hành chính thì sẽ cấu thành tội phạm như tội cố ý gây thương tích; tội làm nhục người khác.

Tội làm nhục người khác[10]

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác[11]
Độ tuổiHình phạtĐộ tuổi

Hình phạt

Đủ 18 tuổi trở lên– Phạt cảnh cáo

– Phạt tiền từ 10 đến 30 triệu

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm

– Phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm

Đủ 18 tuổi
trở lên
Phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân
Đủ 16 đến dưới 18 tuổi– Phạt tiền ½ mức phạt đối với người đủ 18 tuổi[12]

– Phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm (hành vi chuẩn bị phạm tội) đến 01 năm rưỡi (đã hoàn thành)[13]

– Phạt tù từ không quá ¾ mức phạt của người đủ 18 tuổi đến 18 năm.[14]

Đủ 14 đến dưới 16 tuổi– Phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm (hành vi chuẩn bị phạm tội) đến 01 năm rưỡi (đã hoàn thành)[15]

– Phạt tù từ không quá ½ mức phạt tù của người đủ 18 tuổi đến dưới 12 năm.[16]

4. Bồi thường thiệt hại dân sự

Bạn cần tư vấn dịch vụ này? Hãy kết nối ngay với chuyên gia pháp lý của chúng tôi để nhận giải pháp tối ưu nhất.

Ngoài các hình thức xử phạt trên, người vi phạm còn phải bồi thương thiệt hại về mặt dân sự cho người bị hại để khắc phục tổn thất về sức khỏe và tinh thần. Các khoản bồi thường bao gồm:

– Chi phí cứu chữa và phục hồi sức khỏe, gồm các chi phí y tế, bồi dưỡng và phục hồi sức khỏe cho nạn nhân;

– Phần thu nhập thực tế mà người chăm sóc bị mất;

– Bồi thường thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, gồm các chi phí để hạn chế, khắc phục thiệt hại[17], bù đắp tổn thất về tinh thần.

Nếu hành vi phá hoại tài sản gây thiệt hại thì đối tượng bồi thường được xác định như sau:

Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi[18]– Bồi thường bằng tài sản của mình; còn thiếu thì cha mẹ bồi thường thêm.
Người chưa đủ 15 tuổi[19]– Nhà trường sẽ bồi thường nếu trong thời gian trường học quản lý

– Ngoài thời gian đó, cha mẹ sẽ chịu trách nhiệm bồi thường; nếu cha mẹ không đủ khả năng thì tài sản riêng của con sẽ được sử dụng để bồi thường

Thực tế đã cho thấy, dù là người gây ra hành vi hay là người chịu tác động từ hành vi đều phải gánh chịu những hậu quả vô cùng lớn vì thế việc ngăn ngừa, giáo dục trẻ về tác hại của bạo lực học đường trước khi sự việc xảy ra là điều cần thiết. Ngoài việc giáo dục tại trường lớp thì lời nói, động viên của cha mẹ tại gia đình cũng góp phần nhỏ để thay đổi tư tưởng của trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật về xử phạt hành vi bạo lực học đường là điều cần thiết để duy trì một môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn ngừa bạo lực học đường, góp phần xây dựng một tương lai tốt đẹp cho thế hệ trẻ.

 

Trên đây là nội dung tư vấn về: “Xử phạt hành vi bạo lực học đường”.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, chia sẻ, góp ý bổ sung.

 

Biên soạn: Nguyễn Khánh Như

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

Cập nhật, bổ sung ngày 21/8/2024

Người cập nhật, bổ sung: Quách Gia Hy

 

[1] Điều 38.2 Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT

[2] Điều 5.1.a và Điều 22 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020

[3] Điều 134.3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020

[4] Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

[5] Điều 89 đến Điều 94 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020.

[6] Điều 89, Điều 90 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020.

[7] Điều 91, Điều 92 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020.

[8] Điều 93, Điều 94 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020

[9] Điều 139, Điều 140 và Điều 140.a Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020.

[10] Điều 155 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

[11] Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 và Điều 1.22 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

[12] Điều 99 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

[13] Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 và Điều 1.18 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017

[14] Điều 101.1 Bộ luật hình sự 2015

[15] Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 và Điều 1.18 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017

[16] Điều 101.2 Bộ luật hình sự 2015

[17] Điều 592 Bộ luật dân sự 2015

[18] Điều 586.2 và Điều 599.1 Bộ luật dân sự 2015

[19] Điều 586.2 và Điều 599.1 Bộ luật dân sự 2015

Bạn cần tư vấn dịch vụ này? Hãy kết nối ngay với chuyên gia pháp lý của chúng tôi để nhận giải pháp tối ưu nhất.

Chưa có bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *