Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định như thế nào?

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định như thế nào?

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định như thế nào?

Khi hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Vậy căn cứ vào đâu và thời điểm nào để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất? Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này thông qua bài viết sau của Luật Nghiệp Thành.

1. Tùy thuộc vào từng trường hợp mà đối tượng, căn cứ xác định tiền sử dụng đất và tiền thuê đất sẽ có sự khác nhau như sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

 

Tiền sử dụng đất

Tiền cho thuê đất

Đối tượng– Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để ở, để bán, để bán kết hợp cho thuê;

– Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất nhằm: đầu tư xây dựng nhà để ở, để bán kết hợp cho thuê; hoặc thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; hoặc xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích để bán hoặc bán kết hợp cho thuê;

– Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; sử dụng đất thương mại, dịch vụ; cho hoạt động khoáng sản;…

– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất cho thuê để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;…

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản.[1]

Căn cứ[2]– Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;

– Giá đất được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành[3]; Trường hợp đấu giá thì giá đất là giá trúng đấu giá;

– Chính sách miễn, giám tiền sử dụng đất của Nhà nước

– Diện tích đất cho thuê;

– Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;

– Đơn giá thuê đất; Trường hợp đấu giá thì giá đất là giá trúng đấu giá;

– Hình thức cho thuê trả tiền hằng năm hoặc thu tiền một lần cho cả thời gian thuê;

– Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước

2. Thời điểm xác định giá đất sẽ dựa vào từng trường hợp cụ thể như sau:

STT

Trường hợp

Thời điểm xác định

1

Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đấtNhà nước ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất.

2

Được công nhận quyền sử dụng đấtNgười sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với nộp đúng và đủ hồ sơ

3

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đấtUỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất

4

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải xác định lại giá đấtCơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết

Như vậy, việc xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp mà xác định căn cứ và thời điểm xác định giá đất theo quyết định của Cơ quan có thẩm quyền. Vì thế, mà người sử dụng đất cần lưu ý từng trường hợp cụ thể để áp dụng.

 

Trên đây là nội dung tư vấn về: “Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định như thế nào?

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng Chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được sự phản hồi, góp ý bổ sung

 

Biên tập: Quách Gia Hy

Người kiểm tra nội dung: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

[1] Điều 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP

[2] Điều 155 Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025

[3] Trước ngày 01/01/2026, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm 01 lần. Từ ngày 01/01/2026, giá đất sẽ được xây dựng và quyết định hằng năm.

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG

Categories: Nhà Đất

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*