Người nhận ủy quyền chuyển nhượng bất động sản có phải nộp thuế

Người nhận ủy quyền chuyển nhượng bất động sản có phải nộp thuế

Hits: 1453

Hỏi: Vợ chồng tôi có một căn nhà tại TP Hồ Chí Minh. Nay muốn tặng cho con trai hiện đang định cư tại CH Séc mang quốc tịch CH Séc (đã bỏ quốc tịch VN). Vợ chồng tôi nay đã già, đi lại khó khăn, nên muốn ủy quyền cho người khác để tiến hành tặng cho căn nhà trên khi con chúng tôi về VN. Vậy các khoản thuế mà tôi phải chịu khi tặng cho căn nhà trên là gì? Người nhận ủy quyền chuyển nhượng bất động sản có phải nộp thuế?

 

Người nhận ủy quyền chuyển nhượng bất động sản có phải nộp thuế

Trả Lời:

Dựa trên thông tin mà bạn cung cấp Luật Nghiệp Thành xin được tư vấn như sau:

  1. Các khoản thuế phải nộp khi chuyển nhượng bất động sản:

 Thông thường các loại thuế phải nộp khi chuyển nhượng bất động sản bảo gồm: Thuế thu nhập cá nhân (2% trên giá trị chuyển nhượng bất động sản), lệ phí trước bạ, các loại lệ phí khác như phí địa chính, phí thẩm định hồ sơ.

Nhưng xét trong trường hợp của bạn thì khi bạn tặng cho căn nhà cho con trai thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân nên bạn không phải nộp thuế này[1]. Và bạn thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ khi tặng cho căn nhà cho con trai[2].

Các loại lệ phí khác sẽ được thu theo mức của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu.

  1. Người nhận ủy quyền có phải nộp thuế:

 Theo quy định pháp luật đối với giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán quyền sở hữu nhà ở thì người nhận ủy quyền phải có nghĩa vụ kê khai và  nộp thuế TNCN[3].

Mặc khác, tặng cho BĐS giữa cha mẹ và con là trường hợp được miễn thuế TNCN[4].

Document

Trường hợp của bạn nếu bạn ủy quyền cho người thân trong gia đình (cha mẹ, con, anh chị em của bạn) thực hiện việc tặng cho nhà cho người con trai. Việc ủy quyền này không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Người nhận ủy quyền cũng không phải nộp thuế khi tặng cho nhà theo[5].

Người nhận ủy quyền không phải là người thân của bạn nhưng nhận ủy quyền thực hiện thủ tục tặng cho căn nhà thì cũng sẽ không phải nộp thuế TNCN nếu thuộc trường hợp người nhận ủy quyền không có toàn quyền quản lý, sử dụng, quyền định đoạt căn nhà hoặc có quyền như người sở hữu nhà theo[6].

Vì vậy, khi ủy quyền cho người khác không phải là người thân trong gia đình của bạn để thực hiện việc tặng cho nhà cho con mà không phải nộp thuế TNCN thì nội dung trong giấy ủy quyền nên ghi rõ người nhận ủy quyền chỉ có quyền định đoạt căn nhà trong phạm vi  tặng cho căn nhà cho người con bạn muốn cho tặng nhà thì người nhận ủy quyền sẽ không phải phải nộp thuế TNCN[7].

  1. Tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng BĐS:

Giá trị pháp lý của hợp đồng ủy quyền sẽ chấm dứt khi người ủy quyền chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Việc ủy quyền sẽ không còn giá trị pháp lý để thực hiện thủ tục tặng cho căn nhà[8]. Nên bạn cần chú ý đến vấn đề này khi thực hiện hợp đồng ủy quyền tặng cho căn nhà nêu trên.

Hợp đồng ủy quyền của bạn trong trường hợp căn nhà là tài sản chung thì cần có sự đồng ý của hai vợ chồng[9]. Nếu là tài sản riêng thì không cần sự đồng ý của người còn lại nhưng phải có tài liệu chứng minh là tài sản được tặng cho, thừa kế riêng hoặc giấy tờ thỏa thuận tài sản này là tài sản riêng[10].

Trên đây là nội dung tư vấn Luật Nghiệp Thành về việc Người nhận ủy quyền chuyển nhượng bất động sản có phải nộp thuế hay không.

Xem thêm bài viết liên quan tại đây.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Người biên tập: Nguyễn Minh Cơ

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1]Điều 4.1 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007.

[2]Điều 9.10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

[3]Điều 2.4.e Thông tư 111/2013/TT-BTC.

[4]Điều 3.1.a Thông tư 111/2013/TT-BTC.

[5]Điều 3.1.a Thông tư 111/2013/TT-BTC.

[6]Điều 2.5.e Thông tư 111/2013/TT-BTC.

[7]Điều 2.5.e Thông tư 111/2013/TT-BTC.

[8]Điều 140.3.đ, e Bộ luật dân sự 2015.

[9]Điều 35 luật hôn nhân và gia đình 2014.

[10]Điều 43 luật hôn nhân và gia đình 2014.

 

 

 

 

Document
Categories: Thuế
Tags: tag

About Author

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*