Vướng mắc sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ

Vướng mắc sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ

65

Vướng mắc sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ

Hiện nay, nhiều người lao động sau khi đi làm ở công ty cũ và có sổ bảo hiểm tại công ty đó. Nhưng khi chuyển công tác sang công ty mới thì lại phát sinh ra nhiều vướng mắc liên quan đến sổ bảo hiểm xã hội. Có trường hợp công ty cũ không trả lại sổ BHXH cho người lao động. Có trường hợp người lao động có  hai sổ BHXH. Vậy lúc này người lao động có thể yêu cầu trả, xin cấp lại, hủy bỏ sổ BHXH cũ hoặc có thể gộp hai sổ lại làm một. Nếu vậy thì thủ tục cũng như các bước thực hiện sẽ như thế nào? Sau đây, Luật Nghiệp Thành sẽ hướng dẫn bạn đọc nội dung trên.

Trong mỗi sổ BHXH của người lao động đều sẽ có một mã số, đây là mã số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan BHXH cấp.[1] Do đó, theo nguyên tắc mỗi người lao động chỉ được cấp một sổ BHXH. Đây sẽ là căn cứ để cơ quan BHXH xác định chính xác thời gian bạn tham gia cũng như là căn cứ để giúp bạn hưởng các chế độ liên quan đến BHXH. Tuy nhiên, lại phát sinh nhiều trường hợp người lao động có tới hai sổ BHXH cũng như trở ngại liên quan đến công ty cũ. Và điều đó đang ảnh hưởng rất nhiều đến quyền lợi của người lao động. Như các trường hợp:

Trường hợp 1. Doanh nghiệp không trả sổ BHXH  cho người lao động

Thứ nhất: Trách nhiệm của doanh nghiệp

Thực tế, khi người lao động nghỉ việc thì lúc này sẽ phát sinh trách nhiệm của người SDLĐ.  Đó là doanh nghiệp SDLĐ phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ BHXH cho người lao động. Bên cạnh sổ BHXH, phải trả lại các loại giấy tờ đã giữ lại của người lao động. Ngoài ra, phải thực hiện xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng.[2]

Hơn thế nữa, trong thời hạn 07 ngày làm việc từ khi chấm dứt HĐLĐ thì doanh nghiệp đã phải thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan cho NLĐ. Nếu là trường hợp đặc biệt thì không được quá 30 ngày.[3]

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp hiện nay sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lại phát sinh việc không trả sổ BHXH. Điều đó lại gây ra nhiều thiệt thòi cho người lao động. Như trở ngại trong việc nhận trợ cấp thất nghiệp nếu quá thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Và còn gây khó khăn khi nộp sổ bảo hiểm xã hội cho công ty mới để thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Thứ hai: Vậy người lao động có thể làm gì để yêu cầu công ty trả sổ BHXH?

Người lao động nên yêu cầu công ty giải quyết quyền lợi cho mình. Nếu không thì có thể liên hệ đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở hoặc thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để giúp đỡ.

Ngoài ra, còn có thể khởi kiện và yêu cầu tòa án giải quyết. Đối với tranh chấp về bảo hiểm xã hội thì sẽ không phải qua thủ tục hòa giải giữa các bên.[4]

– Trường hợp 2: Nếu công ty mới đã đóng trên sổ cũ của người lao động, nhưng sổ tại công ty cũ chưa được trao trả hoặc do làm mất, hỏng

Lúc này, người lao động có thể xin cấp lại sổ BHXH theo số định danh trên sổ BHXH cũ. Để công ty mới có thể tiếp tục đóng BHXH cho người lao động.

Để xin cấp lại sổ BHXH, phải trong các trường hợp sau đây: mất, hỏng; gộp; thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; người đã hưởng BHXH một lần mà còn thời gian đóng BHTN chưa hưởng.[5]

Hồ sơ xin cấp lại sẽ bao gồm 01 bộ:[6]

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH (tải mẫu tại đây)

– Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động

Document

– Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng

Nơi nộp hồ sơ: Nộp cho đơn vị nơi người lao động làm việc hoặc nộp cho cơ quan BHXH[7]

Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Nếu phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hay nhiều đơn vị mà người lao động đã làm việc thì thời hạn giải quyết sẽ không quá 45 ngày. Tuy nhiên, phải có văn bản để thông báo tới người lao động biết.[8]

Trường hợp 3: Có từ hai sổ BHXH trở lên

Thứ nhất, hủy bỏ sổ BHXH cũ

Nếu NLĐ muốn hủy bỏ sổ cũ,

Chuẩn bị mẫu Đơn đề nghị (Mẫu D01-TS)

Khi người lao động muốn hủy số BHXH ở công ty cũ thì sẽ phải cam kết không thừa nhận quá trình tham gia BHXH. Điều đó sẽ được trình bày rõ trong Đơn đề nghị (tải mẫu tại đây).

Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan BHXH cấp quận/huyện hoặc lãnh đạo phòng thu BHXH thành phố nơi công ty cũ bạn tham gia đóng sổ BHXH. [9]

Nghĩa là lúc này người lao động sẽ hủy toàn bộ thời gian mình đã đóng BHXH và sẽ không hưởng bất kì chế độ nào mà mình đã đóng trước đây.

Tuy nhiên, việc hủy sổ BHXH là không cần thiết mà nên yêu cầu doanh nghiệp nơi bạn làm việc trả sổ hoặc khiếu nại thanh tra lao động. Hoặc bạn có thể thực hiện gộp sổ BHXH.

Thứ hai, gộp sổ BHXH

Ngoài việc hủy sổ BHXH, người lao động có thể thực hiện thủ tục gộp sổ BHXH.

Liên quan đến thủ tục trên, bạn đọc có thể tham khảo chi tiết Bài viết Thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội.

Kiểm tra tình trạng đóng BHXH

Hiện nay, có rất nhiều cách để người lao động có thể kiểm tra tình trạng đóng BHXH của mình.

Thứ nhất, có thể kiểm tra qua trang web của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bạn truy cập đường link sau đây: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx.

Các thông tin bắt buộc phải điền (*) bao gồm Tỉnh thành, CMND, Mã số BHXH, Số điện thoại nhận mã OTP, Cơ quan BHXH, Họ tên.

Bấm “Tôi không phải người máy” và ấn “Lấy mã OTP”

Lưu ý: Tỉnh thành là nơi thường trú (được ghi trong sổ hộ khẩu và CMND) và số điện thoại nhận OTP là số điện thoại đã đăng ký với Cơ quan bảo hiểm.

Thứ hai, tra cứu thời gian tham gia BHXH qua tin nhắn (với cước phí 1.000 đồng/tin nhắn)

Theo cú pháp,

BH QT <mã số BHXH> gửi 8079

Nếu bạn muốn tra cứu cụ thể thời gian đóng BHXH thì sẽ nhắn tin theo cú pháp:

BH QT <mã số BHXH> <từ tháng-năm> <đến tháng-năm> gửi 8079

Ví dụ: BH QT 11017945 022019 062020

Hoặc BH QT <mã số bảo hiểm xã hội> <từ năm> <đến năm> gửi 8079

Ví dụ: BH QT 11017945 2019 2020

Trên đây là nội dung tư vấn về “Vướng mắc sổ BHXH ở công ty cũ”

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, rất mong nhận được phản hồi và góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận.

 

[1] Điều 2.Mục 2.13 Quyết định 595/QĐ-BHXH

[2] Điều 21.5 Luật BHXH 2014 và Điều 47 BLLĐ 2012

[3] Điều 47.2 BLLĐ 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1.8 Nghị định 148/2018

[4] Điều 201 BLLĐ 2012

[5] Điều 46.2 Quyết định 595/QĐ-BHXH

[6] Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH và Điều 97.2 Luật BHXH 2014

[7] Điều 31.1 Mục 1.1.c

[8] Điều 29.2 Quyết định 595/QĐ-BHXH

[9] Mục I.5 Văn bản hướng dẫn 3663/BHXH-THU

 

 

 

 

 

Document
Hãy để đội ngũ chuyên gia tư vấn cho bạn!
Danh mục: Lao động
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*