Quy định phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh

Quy định phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh

Hits: 17184

Quy định phòng cháy chữa cháy cho hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cá thể là một hình thức kinh doanh từ rất lâu và khá phổ biến tại nước ta vì các điều kiện thành lập đơn giản và thủ tục nhanh gọn. Bạn có thể tìm thấy bất kì hộ kinh doanh cá thể trên các ngõ ngách thành phố với số lượng gấp 10 lần doanh nghiệp hiện hành. Chẳng hạn như: quán ăn, quán cà phê, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng quần áo, v.v….Cụ thể hộ kinh doanh sẽ do cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình thành lập, có thể sử dụng trên 10 lao động, được hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm.[1]

Hiện nay, tình hình cháy nổ ở một số hộ kinh doanh đang ngày càng tăng cao, đa số các vụ việc xảy ra đều gây thiệt hại nghiêm trọng, hết sức thương tâm về người lẫn tài sản. Nguyên nhân trực tiếp từ việc kinh doanh những mặt hàng dễ cháy, sắp xếp hàng hóa cồng kềnh gần những nơi dễ phát hỏa như bếp, nơi thờ cúng, khu vực câu móc diện không an toàn; do sự chủ quan của một số chủ hộ kinh doanh khi không trang bị đầy đủ các thiết bị, không tuân thủ đúng quy chuẩn an toàn PCCC. Tuy nhiên, có một số hộ kinh doanh không thuộc diện quản lý về PCCC như: các cửa hàng cắt tóc, làm đầu; tiệm may, sửa quần áo; kinh doanh các loại hình dịch vụ sửa chữa tại nhà, các dịch vụ thú y tại nhà, giao hàng, v.v…thì không nhất thiết phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về PCCC và phải trình phương án chữa cháy. Nhưng để đảm bảo sự an toàn, những cửa hiệu này nên trang bị những kiến thức cơ bản về PCCC, chuẩn bị các bình chữa cháy cầm tay để đề phòng mọi trường hợp có thể xảy ra.

Còn với các phòng khám, cơ sở karaoke, bar, cửa hàng tạp hóa, ăn uống, sửa xe, nhà nghỉ, v.v…. thì đây là những đối tượng thuộc diện quản lý về PCCC. Do đó, phải tuân thủ các điều kiện về PCCC và quy định có liên quan khác.

Đầu tiên, để xác định một hộ kinh doanh có phải đáp ứng điều kiện về PCCC hay không, hộ kinh doanh phải xác định mình có thuộc các danh mục dưới đây hay không, cụ thể:

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Kèm theo Nghị định số: 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

1. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.

2. Phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

3. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp.

4. Chợ; siêu thị; cửa hàng bách hóa; cửa hàng tiện ích; nhà hàng, cửa hàng ăn uống.

5. Nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.

6. Nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.

7. Trung tâm thể dục, thể thao; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.

8. Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.

9. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.

10. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

11. Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình./.

Tại Phụ lục I có liệt kê các tên gọi của các loại cơ sở. Miễn sao cơ sở của bạn thuộc loại trong danh mục I thì đã phải tuân thủ các quy định về PCCC. Vì tại mục này, vẫn chưa quy định rõ về diện tích tương ứng đối với đặc trưng từng loại cơ sở nên bạn sẽ phải xem tiếp các Phụ lục dưới bao gồm Phụ lục II, III, IV.

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ
(Kèm theo Nghị định số: 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

1. Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

2. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 350 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 10.000 m3 trở lên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

3. Phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

4. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

5. Chợ hạng 1, chợ hạng 2; siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

6. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú từ 10.000 m3 trở lên.

7. Nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 10.000 m3 trở lên.

8. Trung tâm thể dục, thể thao, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

9. Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

Document
Hãy thảo luận với chuyên gia!

10. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên.

11. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên./.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CƠ SỞ DO CƠ QUAN CÔNG AN QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị định số: 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

1. Nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 2.500 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.

2. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 100 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

3. Phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

4. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1.000 m3 trở lên; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên.

5. Chợ hạng 1, chợ hạng 2, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3.

6. Nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; cơ sở tôn giáo có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

7. Trung tâm thể dục, thể thao; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.

8. Cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên

9. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 150 kg trở lên.

10. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 1.000 m2 trở lên.

11 . Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình có tổng diện tích sản xuất, kinh doanh từ 300 m2 trở lên./.

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC CƠ SỞ DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ/PHƯỜNG QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị định số: 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)

1. Nhà chung cư cao dưới 5 tầng và có khối tích dưới 5.000 m3; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 2.500 m3; nhà hỗn hợp cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 1.500 m3.

2. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có dưới 100 cháu và có tổng khối tích dưới 1.000 m3; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có khối tích dưới 1.000 m3.

3. Phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích dưới 1.000 m3.

4. Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích dưới 1.000 m3; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp có khối tích dưới 1.500 m3.

5. Chợ hạng 3; siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có diện tích kinh doanh dưới 300 m2 và có khối tích dưới 1.000 m3.

6. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 1.500 m3; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích dưới 1.000 m3.

7. Nhà sách, nhà hội chợ có khối tích dưới 1.500 m3; cơ sở tôn giáo có khối tích dưới 5.000 m3.

8. Cơ sở thể thao được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích dưới 1.500 m3.

9. Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh dưới 500 m2 và có khối tích dưới 5.000 m3

10. Cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa dưới 150 kg.

11. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích dưới 1.500 m3; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không chạy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích dưới 1.500 m3; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích dưới 1.000 m2.

12. Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình có tổng diện tích sản xuất, kinh doanh dưới 300 m2./.

Lưu ý: Nội dung của các phụ lục trên đã được lược bỏ sao cho phù hợp với các hoạt động của loại hình hộ kinh doanh. Bạn đọc muốn nghiên cứu mẫu Phụ lục chính thức, có thể tham khảo tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP

Tại Phụ lục II, III, IV có nêu cụ thể hơn để giúp bạn phân loại mình cơ sở mình ngoài việc thuộc diện quản lý PCCC thì cơ sở của mình sẽ do cơ quan nào quản lý và phải tuân thủ hồ sơ điều kiện gì.

Chẳng hạn, đối với hộ kinh doanh ăn uống-đây là hộ kinh doanh đặc trưng ở nước ta, cụ thể là các quán café, hàng quán bún, phở, cơm trưa, v.v…mà sau đây gọi chung là “cửa hàng ăn uống”.

Theo quy định, dựa vào Diện tích và Khối tích của hộ kinh doanh của bạn mà sẽ phải thực hiện các hồ sơ như:

  1. Đối với trường hợp Diện tích dưới 300m2 và khối tích dưới 1.000m3 thì hộ kinh doanh sẽ thuộc sự quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý. – Phụ lục IV

* Do đó, phải đáp ứng những điều kiện sau:[2]

– Có đầy đủ nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về PCCC, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;

– Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Những hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.

– Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;

– Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy. Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.[3]

Cụ thể hộ kinh doanh phải cử nhân viên là tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và tham gia cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC.

Và người đứng đầu phải chịu trách nhiệm quản lý và duy trì điều kiện an toàn PCCC chung của cơ sở. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC phải do người đứng đầu cơ sở lập và lưu giữ.[4]

* Tại điều kiện trên, bạn phải có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt; vì thế hồ sơ chuẩn bị như sau:[5]

– Phương án chữa cháy (Theo Mẫu PC 17) và nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường phê duyệt.

* Kiểm tra về PCCC[6]

Do thuộc diện quản lý về PCCC nên cơ sở của bạn sẽ bị kiểm tra đột xuất về PCCC.

Nội dung kiểm tra bao gồm sẽ Các điều kiện đã nêu tại trên.

  1. Đối với trường hợp Diện tích từ 300m2 trở lên hoặc khối tích từ 1.000m3 thì hộ kinh doanh sẽ thuộc sự quản lý của Cơ quan công an. – Phụ lục III

Các điều kiện phải đáp ứng:

– Có đầy đủ nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về PCCC, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;

– Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở

– Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

– Những hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.

– Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;

Cụ thể hộ kinh doanh phải cử nhân viên là tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và tham gia cấp GCN huấn luyện nghiệp vụ PCCC.

Và người đứng đầu phải chịu trách nhiệm quản lý và duy trì điều kiện an toàn PCCC chung của cơ sở. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động PCCC phải do người đứng đầu cơ sở lập và lưu giữ.[7]

* Tại điều kiện trên, bạn phải có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt; vì thế hồ sơ chuẩn bị như sau:[8]

– Văn bản đề nghị phê duyệt phương án PCCC cơ sở (Mẫu số PC 19)

– 02 bản phương án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án ký tên.

Sau đó, chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại Phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp huyện/quận.

* Kiểm tra về PCCC[9]

Do thuộc diện quản lý về PCCC nên cơ sở của bạn sẽ bị kiểm tra đột xuất về PCCC.

Nội dung kiểm tra bao gồm sẽ Các điều kiện đã nêu tại trên.

  1. Đối với trường hợp là cửa hàng ăn uống có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên – Phụ lục II.

Đây là cơ sở thuộc Phụ lục II là cơ sở mà trong đó có một số lượng nhất định chất nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của Chính phủ.[10]

Vì cửa hàng ăn uống tại mục 3 này cũng thuộc các điều kiện tại Phụ lục III, là diện tích và khối tích đều từ 300m2 trở lên hoặc từ 1.000m3. Do đó, phải tuân thủ các điều kiện và hồ sơ tại mục 2.

Ngoài ra, do có chứa một số lượng nhất định về chất nguy hiểm về cháy, nổ nên việc kiểm tra các điều kiện về an toàn cháy nổ ở các cơ sở này sẽ là định kỳ 06 tháng một lần.[11]

Luật Nghiệp Thành đã đưa ra một ví dụ về hộ kinh doanh ăn uống thuộc từng nội dung trong các Phụ lục trên. Do đó, cũng tương tự với những loại hình hộ kinh doanh khác, bạn đọc căn cứ nội dung Phụ lục mà bài viết đã nêu, để trang bị các điều kiện về PCCC và những hồ sơ liên quan nhằm tuân thủ đúng quy định pháp luật về PCCC. Đồng thời, đảm bảo trật tự xã hội, sự an toàn về tài sản, tính mạng của chính bạn và những người xung quanh.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về “Quy định về PCCC cho hộ kinh doanh”

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Lâm Bảo Nhi

Cập nhật, bổ sung ngày: 08/03/2021

Người bổ sung: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Chương VIII Nghị định 01/2021

[2] Điều 5.2, 3, 4, 5 Nghị định 136/2020/NĐ-CP

[3] Tham khảo tại Điều 33 Nghị định 136/2020

[4] Điều 5.4, 5 Nghị định 136/2020

[5] Điều 19 Nghị định 136/2020

[6] Điều 16 Nghị định 136/2020

[7] Điều 5.4, 5 Nghị định 136/2020

[8] Điều 19.4 Nghị định 136/2020

[9] Điều 16 Nghị định 136/2020

[10] Điều 3.4 Luật PCCC 2001

[11] Điều 16.3.đ Nghị định 136/2020

Document
Hãy để đội ngũ chuyên gia tư vấn cho bạn!
Categories: Doanh nghiệp

About Author

Comments

  1. gia.han
    gia.han 10 Tháng Ba, 2020, 08:30

    Cho toi hoi.nha toi co mo cua hang noi that(do go)dtsd200m2.vay co phai xin giay phep ve pccc kg a.xin cam on

    Reply this comment
    • admin
      admin Author 10 Tháng Ba, 2020, 10:29

      Chào bạn, dựa trên câu hỏi bạn cung cấp Luật Nghiệp Thành xin được trả lời như sau:
      Bạn là hộ kinh doanh đồ gỗ, thuộc dạng hàng hóa dễ cháy nên bạn phải lập hồ sơ theo dõi hoạt động phòng cháy chữa cháy tại cơ sở. Không cần phải xin phép về phòng cháy chữa cháy.

      Reply this comment
  2. Thiên Tài
    Thiên Tài 3 Tháng Tám, 2020, 18:13

    cho hỏi của hàng quần áo có cần phải có thông tư 66 và sơ đồ PCCC hay không,có cần phải cho 1 nhân viên đi học phòng cháy chữa cháy hay không vậy Ad..?

    Reply this comment
  3. Hatuan
    Hatuan 13 Tháng Tám, 2020, 12:07

    Cho mình hỏi: mình có mở 1 cửa hàng bán nước hoa quả, cửa hành thuê 80m nằm tầng 1 chung cư 10 tầng. Vậy mình có phái làm thủ tục phòng cháy chữa cháy không

    Reply this comment
    • admin
      admin Author 14 Tháng Tám, 2020, 08:29

      Chào bạn,
      Đối với việc kinh doanh cửa hàng bán nước hoa quả thì bạn bên lập bộ hồ sơ theo hướng dẫn của bài viết. Do cửa hàng bạn thuộc dạng có đông người ra vào khi mua thức uống.

      Reply this comment
  4. Khoa
    Khoa 17 Tháng Mười Một, 2020, 05:47

    Mình là hộ kinh doanh cá thể mặt hàng hóa mỹ phẩm nước rửa chén lau sàn, tẩy vệ sinh. Bên PCCC yêu cầu mình phải đăng ký tất cả nhân viên tham gia khóa học PCCC và phải được cấp chứng chỉ ( thẻ) , và họ nói mỗi thẻ giá 350k . Mình có nên đăng ký không ah. Cảm ơn add.

    Reply this comment
    • admin
      admin Author 17 Tháng Mười Một, 2020, 11:35

      Vì bạn là hộ kinh doanh cá thể kinh doanh các mặt hàng đã liệt kê ở trên nên cơ sở của bạn vẫn thuộc danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy. (Phụ lục I Nghị định 79/2014). Do đó, bạn phải lập hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo như các hồ sơ bài viết đã nêu trên.
      Về vấn đề tham gia khóa học PCCC, vì bạn không nói rõ diện tích của cơ sở bạn là bao nhiêu, do đó:
      Trường hợp hộ kinh doanh của bạn có diện tích gian hàng từ 300m2 trở lên thì bắt buộc phải tham gia khóa huấn luyện do PCCC yêu cầu.
      Còn nhỏ hơn diện tích trên thì sẽ không phải tham gia khóa huấn luyện trên. (Phụ lục II Nghị định 79/2014 và Điều 16 Thông tư 66/2014/TT-BCA). Tuy nhiên, trường hợp cơ sở bạn muốn tham gia khóa huấn luyện này bạn thì phải có đơn đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tổ chức lớp huấn luyện nếu không tự tổ chức được, kinh phí tổ chức lớp huấn luyện sẽ do cơ sở của bạn chịu trách nhiệm.
      Về mức phí, hiện tại theo nội dung thủ tục hành chính tại Trang web Bộ Công an có đề cập là không có lệ phí cấp. Nên bạn có thể tham khảo nội dung và thủ tục cấp giấy chứng nhận dưới đây.
      http://bocongan.gov.vn/thu-tuc-hanh-chinh/phong-chay-chua-chay/cap-giay-chung-nhan-huan-luyen-nghiep-vu-phong-chay-va-chua-chay-606.html

      Reply this comment
  5. Tramy
    Tramy 2 Tháng Mười Hai, 2020, 15:08

    Xin chào Luật sư.
    Cho mình hỏi? Mình có cửa hàng Spa, chăm sóc sức khoẻ với diện tích 120m2, có 3 nhân viên. Đã có GPĐKKD, có phương tiện PCCC như bình co2, bình bọt, bảng tiêu lệnh…
    Hộ KD của mình có phải cứ nhân viên đi tập huấn công tác PCCC bắt buộc k? Hay chỉ lập hồ sơ phương án PCCC ah?
    Xin chân trọng cảm ơn!

    Reply this comment
    • admin
      admin Author 4 Tháng Mười Hai, 2020, 09:26

      Chào bạn,
      Dựa trên câu hỏi của bạn thì bạn không phải cử nhân viên đi tập huấn PCCC nhé. Bạn chỉ cần lập phương án PCCC và cho công an PCCC khu vực bạn ở xác nhận là được.

      Reply this comment
  6. Minhthang
    Minhthang 11 Tháng Mười Hai, 2020, 20:58

    Xim luật sư cho e hỏi em mở khu vui chơi giải trí trẻ em trong nhà 300m2 .em ở thị trấn vậy phí cấp giấy pccc hết nhiều không ạ

    Reply this comment
  7. HoangDuy
    HoangDuy 19 Tháng Hai, 2021, 17:21

    Xin luật sư giải đáp giúp! Tôi chuẩn bị mở cơ sở kinh doanh quán karaoke gồm 3 tầng chia làm 5 phòng với diện tích mặt sàn 200m2 tuy nhiên tầng 1 chỉ là khu vực để xe và quầy thu ngân. Vậy có phải bắt buộc lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động cho 5 phòng hát ko? Trân trọng cảm ơn!

    Reply this comment
    • sea
      sea 23 Tháng Hai, 2021, 18:54

      Luật Nghiệp Thành trả lời câu hỏi của bạn như sau:
      Thứ nhất, vì cơ sở của bạn là cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke nên thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy, (Phụ lục I mục 5 Nghị định 136/2020). => Sẽ bị kiểm tra về PCCC.
      Thứ hai, vì cơ sở kinh doanh quán karaoke của bạn cao từ 3 tầng trở lên nên thuộc danh mục cơ sở do công an quản lý (Phụ lục III mục 5 Nghị định 136/2020).
      Vì thuộc phụ lục III, nên phải đáp ứng các điều kiện an toàn về PCCC như có nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ, chỉ dẫn PCCC; có lực lượng PCCC; có phương án chữa cháy đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt; các hệ thống điện, thiết bị điện phải bảo đảm an toàn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC; có hệ thống cấp nước, quản lý PCCC, truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện PCCC; v.v… (Tham khảo cụ thể tại Điều 5.1, 3, 4 Nghị định 136/2020)
      Trong đó, Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động PCCC do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ phải được phê duyệt.
      Cụ thể, hồ sơ về phương án chữa cháy như sau: (Điều 19.4 Nghị định 136/2020)
      – Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC 19);
      – 02 bản phương án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án ký tên, đóng dấu (nếu có).
      Sau khi được phê duyệt, người đứng đầu vẫn phải có trách nhiệm kiểm tra an toàn PCCC thường xuyên, định kỳ 06 tháng gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra; (Điều 16.3.b Nghị định 136/2020).
      Do đó, bạn nên thực hiện đầy đủ các quy định về PCCC như đã nêu trên đó là có đầy đủ hệ thống PCCC.

      Reply this comment

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*