Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý[1]. Theo đó nhà nước đại diện thực hiện quyền chiếm hữu đối với toàn bộ diện tích đất đai của quốc gia. Quyền này được nhà nước thực hiện bằng việc trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể khác để họ trực tiếp chiếm hữu và sử dụng một diện tích đất trong thời gian nhất định. Trong một số trường hợp vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì nhà nước sẽ thực hiện thu hồi đất. Để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất nhà nước quy định về việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Thông qua bài viết dưới đây, cùng Luật Nghiệp Thành tìm hiểu các quy định bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi bị thu hồi đất nhé.

Các trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi nhà nước thu hồi đất[2]

– Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất;

Ví dụ: Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất thì sẽ được giao đất không thu tiền sử dụng đất[3]. Khi nhà nước thu hồi đất thì sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

– Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

Ví dụ: Tổ chức kinh tế (Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Hợp tác xã,…) được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, xây dựng lại nhà chung cư,…[4] Việc giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất. Khi nhà nước thu hồi phần đất được giao thì tổ chức kinh tế sẽ được bồi thường cho chi phí đầu tư vào đất còn lại.

– Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất đã được bồi thường về đất.

Ví dụ: Tổ chức A thuê đất của nhà nước để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Trong trường hợp này tổ chức phải trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.[5] Tuy Tổ chức A được miễn tiền thuê đất nhưng khi nhà nước thu hồi đất Tổ chức A vẫn được bồi thường phần chi phí đã đầu tư vào đất còn lại.

– Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê. Qũy đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công cộng như: xây dựng công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, nghĩa trang…[6]

Ví dụ: Ông A được UBND xã cho thuê đất để sử dụng để làm nông nghiệp, sau đó thực hiện thu hồi phần đất đó thì ông A sẽ được bồi thường phần chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Document

– Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

– Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức.

 Ví dụ: Hạn mức giao cho cá nhân không quá 30 ha đối với đất rừng sản xuất trồng rừng[7]. Nếu cá nhân được giao hơn 30 ha thì khi thu hồi đất sẽ được bồi thường các chi phí đầu tư còn lại vào phần diện tích được giao vượt quá.

Các chi phí đầu tư vào đất còn lại được bồi thường[8]

Chi phí san lấp mặt bằng;

– Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

– Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;

– Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;

– Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

Lưu ý: Các quy định trên được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Chính phủ sẽ quy định chi tiết hướng dẫn về Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi thu hồi đất. Trong thời gian sắp tới khi có Nghị định chính thức, chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật. Hãy thường xuyên theo dõi Website: https://tuvanluat.vn/ để biết thêm các thông tin hữu ích nhé.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Trần Thị Ngân

Người kiểm tra nội dung: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 53 Hiến pháp năm 2023

[2] Điều 107. 1 Luật Đất đai 2024

[3] Điều 118.3 Luật Đất đai 2024

[4] Điều 119.2 Luật đất đai 2024

[5] Điều 120.2 Luật đất đai 2024

[6] Điều 179.2 Luật Đất đai 2024

[7] Điều 176.3 Luật Đất đai 2024

[8] Điều 107. 2 Luật đất đai 2024

 

Document
Categories: Nhà Đất

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*