Phân biệt sự khác nhau giữa: chi phí công ty (chi phí theo kế toán) và chi phí xác định thuế TNDN (chi phí theo thuế)

Phân biệt sự khác nhau giữa: chi phí công ty (chi phí theo kế toán) và chi phí xác định thuế TNDN (chi phí theo thuế)

79

Trước hết tôi (Luật sư Thuận) khẳng định các văn bản về thuế không can thiệp, cấm đoán các hoạt động của công ty như: công ty không được chi các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ, chứng từ không hợp lệ hoặc như chủ sở hữu công ty TNHH MTV thì không nhận lương….Mà nó chỉ loại trừ chi phí đó khi tính thuế TNDN. Vì vậy doanh nghiệp cần phân biệt chi phí công ty và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

write-593333__340

Sau đây tôi sẽ đưa ra ví dụ giải thích và tính toán thuế TNDN để dễ hiểu rõ hơn.

VD: Công ty TNHH MTV (công ty A) do 1 cá nhân X làm chủ sở hữu công ty, trong năm 2014 có doanh thu 10 tỷ, chi phí là 8,5 tỷ (đã bao gồm chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo luật thuế TNDN là 500 triệu đồng và lương của X là 600 triệu đồng).

Ở đây chi phí công ty (chi phí theo kế toán) vẫn là 8,5 tỷ đồng, và lợi nhuận trước thuế TNDN như sau:

STT Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ)
1 Doanh thu 10,000,000,000
2 Chi phí công ty 8,500,000,000
3 Lợi nhuận trước thuế TNDN (1-2) 1,500,000,000
4 Thuế TNDN 20%
5 Lợi nhuận sau thuế (3-4)

Giã sử thuế TNDN là 20%, nếu như mọi khoản chi phí công ty đều phù hợp với luật thuế TNDN thì lúc đó kế toán sẽ tính thuế TNDN là 1.500.000.000 đ x 20% = 300.000.000 đ. Và lợi nhuận sau thuế sẽ là 1.500.000.000 đ – 300.000.000 đ = 1.200.000.000 đ.

Document

Tuy nhiên: Vì pháp luật về thuế TNDN loại trừ các khoản chi phí không có có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo luật thuế TNDN, tiền lương của X phải loại trừ …. Khi tính thuế TNDN cho nên chi phí phải loại trừ khi tính thuế TNDN của công ty A sẽ là:

8.500.000.000 đ – (500.000.000 đ + 600.000.000 đ) = 7.400.000.000 đ. (đây được gọi là chi phí xác định thuế TNDN hay còn gọi là chi phí theo thuế).

Lúc này lợi nhuận để tính thuế TNDN theo pháp luật thuế TNDN:

10.000.000.000 đ – 7.400.000.000 đ = 2.600.000.000 đ (khác với lợi nhuận trước thuế TNDN ghi nhận theo kế toán ở trên là 1.500.000.000 đ).

Thuế TNDN được tính như sau (kế toán sẽ tính trên mẫu 03/TNDN):

2.600.000.000 đ x 20% = 520.000.000 đ

Và kết quả kinh doanh của công ty A:

STT Chỉ tiêu Số tiền (VNĐ)
1 Doanh thu 10,000,000,000
2 Chi phí công ty 8,500,000,000
3 Lợi nhuận trước thuế TNDN (1-2) 1,500,000,000
4 Thuế TNDN 20% (tính theo thuế) 520,000,000
5 Lợi nhuận sau thuế (3-4) 980,000,000

Lúc này để ý thấy thuế TNDN không phải là con số 20% (chỉ dùng để nhân) trên lợi nhuận trước thuế mà là:

(520.000.000 đ/ 1.500.000.000 đ) x 100 = 34,67%.

calculator-385506__340

Như vậy: Việc cơ quan thuế không ghi nhận các khoản chi phí loại trừ theo pháp luật thuế TNDN khi tính thuế TNDN là nhằm thực hiện việc tính toán số thuế TNDN chứ không phải là không được hoặc phải bỏ ngoài sổ sách các khoản chi phí đó.

Hy vọng với giải thích trên sẽ giúp các bạn hiểu thêm về chi phí công ty và chi phí theo thuế.

P/S: Việc tiền lương của chủ sở hữu công ty TNHH MTV bị Cơ quan thuế loại trừ kể từ ngày Thông tư 130/2008 có hiệu lực từ năm 2009 và đến nay vẫn không thay đổi. Nhưng nếu chủ sở hữu công ty TNHH MTV làm giám đốc hoặc thuê giám đốc trực tiếp điều hành công ty thì tiềm lương của giám đốc công ty TNHH MTV được xem là chi phí hợp lệ khi xác định thuế TNDN (tham khảo bài viết “Tiền lương giám đốc công ty TNHH MTV có được trừ khi xác định thuế TNDN?”)

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về phân biệt chi phí công ty và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Luật Nghiệp Thành cám ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Người thực hiện: Luật sư Thuận.

Document
Danh mục: Thuế
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*