Thuế của Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thuế của Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

(Cập nhật, bổ sung ngày 08/06/2026)

Trước những thay đổi lớn về chính sách thuế của Hộ kinh doanh, cá nhân -kinh doanh (Gọi tắt là “HKD, CNKD”). Luật Nghiệp Thành tổng hợp đến bạn đọc các nội dung cần chú ý sau khi các văn bản liên quan về thuế của HKD, CNKD đã được ban hành đầy đủ trong thời gian vừa qua.

Thứ nhất, Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế.

Đây là nội dung cần chú ý với các HKD, CNKD, với doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, TNCN.[1]

Nếu HKD, CNKD xác định mình thuộc mức doanh thu không phải nộp thuế thì phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo[2]. Hồ sơ thông báo doanh thu theo Mẫu số 01/TKN-CNKD – Thông tư 50/2026/TT-BTC.[3]

Thứ hai, Thông báo gửi số tài khoản/ số hiệu ví điện tử [4]

Đối tượng HKD, CNKDHồ sơThời gian nộp [5]Tờ khai (mẫu số)[6]
Đã nộp thuế theo hình thức năm 2025 và thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026Doanh thu trên 1 tỷ đồngGửi thông báo số tài khoản/ số hiệu ví điện tử, kèm Tờ khai thuế đầu tiên năm 2026Chậm nhất 04/5/2026Mẫu số 01/BK-STK
Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuốngGửi thông báo số tài khoản/ số hiệu ví điện tửChậm nhất ngày 20/4/2026
Chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tửChậm nhất ngày 31/7/2026
Mới ra kinh doanhThông báo số tài khoản/ số hiệu ví điện tử, thông báo doanh thu tờ khai thuế dầu tiên của năm 2026Chậm nhất 04/5/2026

 

Thứ ba, Hóa đơn điện tử chỉ áp dụng đối với doanh thu từ 01 tỷ đồng trở lên:[7]

HKD, CNKD có doanh thu tính thuế GTGT hằng năm:

Trên 01 tỷ đồng trở lên thì mới phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của CQT/hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu của CQT.

Từ 01 tỷ đồng trở xuống không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.

* Trường hợp HKD, CNKD mới ra kinh doanh hoặc có doanh thu năm trước từ 01 tỷ đồng trở xuống (trừ trường hợp HKD, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước năm tính thuế chưa trên 01 tỷ đồng, nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của CQT/hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu của CQT).

Thứ tư, Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế cho hộ mới ra kinh doanh trong năm đầu.[8]

1. Trong 06 tháng đầu năm – Doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuốngThông báo doanh thu thực tế phát sinh đến hết 30/6Chậm nhất 31/7

 

Thông báo doanh thu thực tế 06 tháng cuối nămChậm nhất 31/01 năm dương lịch tiếp theo
Trong 06 tháng cuối năm –

Doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống

Thông báo doanh thu thực tế phát sinhChậm nhất 31/01 của năm dương lịch tiếp theo
2. Năm đầu có Doanh thu trên 01 tỷ đồngKhai thuế theo quý
3. Năm tiếp theo

– Có Doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống

Thông báo doanh thu đến cơ quan thuế
– Có Doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồngKhai thuế tương ứng tại mục thứ 4 Bài viết này.

 

 

Thứ năm, Kê khai nộp thuế GTGT, TNCN: (Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng).

  1. a) Thuế GTGT:

+) Hình thức khai, nộp thuế:[9]

– Doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống: khai thuế, nộp thuế GTGT theo quý.

– Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: khai thuế, nộp thuế GTGT theo tháng.

Document

+) Phương pháp tính thuế: Trực tiếp theo doanh thu, tỷ lệ % x doanh thu.[10]

– Doanh thu để tính thuế GTGT: tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.[11]

– Tỷ lệ %:[12]

Phân phối, cung cấp hàng hóa:1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu3%
 Hoạt động kinh doanh khác2%

 

  1. b) Thuế TNCN:[13]
Doanh thu nămCách tính thuế
Trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồngĐược chọn 01 trong hai:

1) Thuế suất x doanh thu tính thuế

2) Thu nhập tính thuế x thuế suất

Trên 03 tỷ đồngThu nhập tính thuế x thuế suất

 

b.1) Doanh thu trên mức từ 01 tỷ trở xuống đến 03 tỷ đồng được chọn 01 trong hai cách nộp thuế:

+) Thuế suất x doanh thu tính thuế:

– Hồ sơ khai thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân, các loại thuế khác là tờ khai Mẫu số 01/CNKD Thông tư 50/2026/TT-BTC.[14],

– Doanh thu tính thuế: bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định 01 tỷ đồng.[15]

– Thuế suất:

Phân phối, cung cấp hàng hoá0.5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu:2%
Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp:5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu1.5%
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số5%
Hoạt động kinh doanh khác1%

 

+) Thu nhập tính thuế x thuế suất

-Thu nhập tính thuế: Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ đi chi phí liên quan hoạt động SXKD kỳ tính thuế.[16]

-Thuế suất: 15%.[17]

– Nộp tờ khai Mẫu số 01/CNKD và Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.[18]

b.2) Doanh thu trên 3 tỷ đồng: Thu nhập tính thuế x thuế suất

-Thu nhập tính thuế: Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ đi chi phí liên quan hoạt động SXKD kỳ tính thuế.[19]

-Thuế suất:

Trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng17%
Trên 50 tỷ đồng20%

– Nộp tờ khai Mẫu số 01/CNKD và Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.[20]

* Chú ý: Cá nhân cho thuê BĐS trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế TNCN như sau: Doanh thu vượt mức quy định 01 tỷ đồng x thuế suất 5%.

Thứ sáu, Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế:[21]

Doanh thu nămHồ sơ khai thuếHạn nộp hồ sơ khai thuếHạn nộp thuế
Từ 50 tỷ đồng trở xuốngTheo quýChậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theoChậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Trên 50 tỷ đồngTheo thángChậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

 

– Khai quyết toán thuế TNCN theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.

Các trường hợp khác như cho thuê bất động sản tham khảo thêm tại điều khoản này.[22]

Đối tượngHạn nộp thuế
Cá nhân trực tiếp khai thuếKhai thuế hai lần trong năm tính thuếThời hạn nộp lần thứ nhất: chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế

 

Thời hạn nộp lần thứ nhất: chậm nhất là ngày 31 tháng 1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế
Khai thuế một lần theo năm tính thuếThời hạn nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 1 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế
Khai thuế thayTổ chức thuê BĐS của cá nhân trong trường hợp có quy định trong hợp đồng thoả thuận rằng người khai thuế thay, nộp thuế thay là tổ chức thuê BĐSThời hạn nộp xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê BĐS

 

– Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Trên đây là nội dung tư vấn vế “Thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh”

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, rất mong nhận được phản hồi và góp ý bổ sung.

 

Biên soạn: Nguyễn Linh Chi

Cập nhật, bổ sung lần 1: 09/04/2021

Cập nhật, bổ sung lần 2: 10/3/2026

Cập nhật, bổ sung lần 3: 08/06/2026

Người bổ sung: Nguyễn Linh Chi; Tạ Thị Thuỷ Tiên

Luật sư kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1]Điều 1.1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 3,4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

[2]Điều 1.1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 8.1.(a) Nghị định 68/2026/NĐ-CP

[3]Điều 1.1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 8.1.(a) Nghị định 68/2026 và Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 4.1 Thông tư 18/2026/TT-BTC

[4]Điều 4.1.d Thông tư 18/2026/TT-BTC

[5]Điều 4.2 Thông tư 50/2026/YY-BTC sửa đổi bổ sung Điều 4.1.d Thông tư 18/2026/TT-BTC

[6]Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC

[7]Điều 2.1 NĐ 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 8.5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

[8]Điều 1.1 NĐ 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

[9] Điều 1.1 NĐ 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 10.1 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

[10] Điều 1.1 NĐ 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 3.2 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

[11] Điều 12.2.(c) Luật Thuế GTGT 2024

[12] Điều 12.2.(b) Luật Thuế GTGT 2024

[13]Điều 1.1 NĐ 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4.5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

[14]Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 4.1.(b) Thông tư 18/2026/TT-BTC

[15]Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 sửa đổi bổ sung Điều 7.1 Luật Thuế TNCN 2025 và Điều 7.3 Luật Thuế TNCN 2025

[16]Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 sửa đổi bổ sung Điều 7.1 Luật Thuế TNCN 2025 và Điều 7.2 Luật Thuế TNCN 2025

[17]Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 sửa đổi bổ sung Điều 7.1 Luật Thuế TNCN 2025 và Điều 7.2.(b) Luật Thuế TNCN 2025

[18]Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 4.1.(c) Thông tư 18/2026/TT-BTC

[19]Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 sửa đổi bổ sung Điều 7.1 Luật Thuế TNCN 2025 và Điều 7.2 Luật Thuế TNCN 2025

[20] Điều 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 4.1.(c) Thông tư 18/2026/TT-BTC

[21] Điều 8.3; Điều 10.1 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

[22] Điều 8.3.(d,đ) Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Document

Views: 462

Categories: Thuế

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*