Quyền lợi của người lao động bị tai nạn lao động

Quyền lợi của người lao động bị tai nạn lao động

72

Tai nạn lao động được xem là rủi ro khi lao động, gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Vậy quyền lợi của người lao động bị tai nạn lao động bao gồm những gì?

Quyền lợi của người lao động bị tai nạn

  1. Vì vậy, để được hưởng đầy đủ chế độ đối với tai nạn lao động, NLĐ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:[1]
  • Bị tai nạn đối với các trường hợp:
  • Trong lúc làm việc tại cơ quan, nhà máy, công trường và những nơi làm việc khác;
  • Khi thực hiện công việc do người sử dụng lao động giao không nằm trong nơi làm việc;
  • Trên đường đi tới nơi làm việc và từ nơi làm việc về nhà trong khoảng thời gian và tuyến đường phù hợp.
  • Bị suy giảm sức khỏe lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp nêu trên.
  1. Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ của BHXH đối với trường hợp bị TNLĐ:

Khi đã đáp ứng điều kiện để được hưởng trợ cấp, NLĐ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ sau nộp trực tiếp cho người sử dụng lao động nơi người đó làm việc để được giải quyết chế độ:[2]

  • Sổ BHXH.
  • Hồ sơ bệnh án, giấy ra viện.
  • Biên bản giám định sức khỏe bị suy giảm cùng với khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa thực hiện.

NLĐ muốn xin giấy này, cần chuẩn bị bộ hồ rồi gửi tới Hội đồng GĐYK để được cấp giấy gồm: [3]

  • Giấy giới thiệu của NSDLĐ theo mẫu; [4]
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho NLĐ cấp theo mẫu);
  • Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.
  • Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: [5]
  • Suy giảm 5% thì được hưởng 05 lần nhân với mức lương cơ sở, sau đó cứ thêm 1% suy giảm sức khỏe lao động thì được hưởng thêm 0,5 lần lương cơ sở do chính phủ quy định;
  • Được hưởng thêm khoản trợ cấp dựa trên số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. [6]

  1. Ngoài ra, người sử dụng lao động có trách nhiệm hỗ trợ hoặc bồi thường cho NLĐ khi xảy ra TNLĐ, cụ thể như sau:
  • Trong thời gian nghỉ việc để điều trị phải trả đủ tiền lương theo HĐLĐ và đóng đầy đủ BHXH vào các quỹ BHXH; [7]
  • Nếu NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH mà người sử dụng lao động chưa đóng BHXH thì người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động theo mức tính trợ cấp nêu dưới đây;
  • Thanh toán các chi phí y tế trong quá trình khám chữa, điều trị của NLĐ bị TNLĐ;
  • Hỗ trợ cho NLĐ bị TNLĐ mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định đối với 2 trường hợp trên;
  • Bồi thường cho NLĐ mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra với mức trợ cấp một lần hoặc hằng thángtheo thỏa thuận của các bên, quy định cụ thể như sau:

Trợ cấp một lần khi NLĐ bị suy giảm từ 5% – 30%: khả năng lao động:

Document
  • Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm 5-10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động 11-80%.
  • Trợ cấp 30 tháng tiền lương cho NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân NLĐ bị chết do TNLĐ.

Trợ cấp hàng tháng đối với NLĐ bị suy giảm từ 31% khả năng lao động trở lên:

  • Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
  • Đồng thời, mỗi tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, dưới một năm thì được hưởng 0,5%, sau đó cứ thêm 1 năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về quyền lợi của người lao động bị tai nạn lao động.

Xem thêm bài viết tại đây.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Lâm Bảo Nhi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận.

[1] Điều 43 Luật BHXH 2014.

[2] Điều 57 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015.

[3] Điều 8 TT 14/2016/TT-BYT.

[4] Mẫu Phụ lục 3 TT 14/2016/TT-BYT.

[5] Điều 46 Luật BHXH.

[6] Điều 59 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015.

[7] Điều 3.3 TT 26/2017/TT-BLĐTBXH.

 

Document
Danh mục: Lao động
Tags: tag

Tác giả

Bình luận

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*