Quy định riêng đối với người lao động nữ

Quy định riêng đối với người lao động nữ

44

Untitled

Hỏi:

Công ty tôi chuyên gia công các mặt hàng may mặc nên đa số là lao động nữ. Cho tôi hỏi đối với lao động nữ pháp luật có quy định riêng nào hay không?

Trả Lời:

Chào bạn, dựa trên thông tin mà bạn cung cấp, Luật Nghiệp Thành xin được tư vấn như sau:

Khác với lao động là nam, lao động nữ là những người có sức khỏe yếu hơn. Ngoài ra, họ còn phải thực hiện chức năng sinh nở. Do đó, NLĐ nữ có nguy cơ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cao hơn NLĐ nam. Chính vì vậy, pháp luật có những quy định riêng để ưu tiên cho những đối tượng này:

Thứ nhất, NSDLĐ không được phép sử dụng NLĐ nữ trong một số công việc nhất định. Đó là các công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con, công việc thường xuyên ngâm mình dưới nước hay làm việc trong hầm mỏ.

Document

Thứ hai, NSDLĐ phải bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp cho NLĐ nữ tại nơi làm việc.

Thứ ba, khi NLĐ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ, NSDLĐ còn phải đảm bảo điều kiện, môi trường làm việc không ảnh hưởng xấu đến thai nhi, con nhỏ. NSDLĐ không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
  2. b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

Thứ tư, NLĐ nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút.

Thứ năm, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, NLĐ nữ được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc.

Thứ sáu, sau khi nghỉ thai sản lao động nữ được đảm bảo việc làm cũ; trường hợp việc làm cũ không còn thì NSDLĐ phải bố trí việc làm khác nhưng mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.  [1]

Nếu NSDLĐ vi phạm quy định thứ nhất, thứ ba, thứ năm, thứ sáu mà bị khiếu nại có thể bị xử phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng khi cá nhân vi phạm. [2]

Nếu NSDLĐ vi phạm quy định thứ tư mà bị khiếu nại có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500 nghìn đồng đến 1 triệu đồng đối với hành vi vi phạm của cá nhân.[3]

Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.[4]

Thẩm quyền xử phạt thuộc về thanh tra lao động, chủ tịch UBND các cấp[5].

Luật Nghiệp Thành cám ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

Nguồn bài viết: Tổng hợp.

 

[1] Điều 160, Điều 154.3, Điều 155.1, Điều 155.2, Điều 155.5, Điều 158 Bộ luật lao động 2012.

[2] Điều 18.2.a, Điều 18.2.b, Điều 18.2.c, Điều 18.2.d, Điều 18.2.g Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

[3] Điều 18.1.b Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

[4] Điều 1.1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

[5] Điều 36, 37 Nghị định 95/2013/NĐ-CP.

Document
Danh mục: Lao động
Tags: tag

Tác giả

Bình luận

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*