Mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về lao động

Mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về lao động

3

Mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về lao động

Bắt đầu từ ngày 15/04/2020, Nghị định số 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ chính thức có hiệu lực, thay thế cho Nghị định số 88/2013/NĐ-CP. Theo đó, quy định về xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về lao động sẽ có một số thay đổi và điều chỉnh so với trước. Để nắm rõ và chi tiết hơn về các mức phạt này, các bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật Nghiệp Thành.

STTHành vi vi phạmMức phạt tiền
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ VIỆC LÀM[1]
1Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không đúng theo quy định.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Tổ chức dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng.
3Cá nhân, tổ chức có hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã hết hạn.Phạt tiền từ 45 triệu – 60 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TUYỂN VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG[2]
1Không thông báo công khai kết quả tuyển lao động hoặc thông báo sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
2Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định.
3Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động.
4Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng
5Không lập sổ quản lý lao động; lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn, không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật; không ghi chép, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động khi hợp đồng lao động có hiệu lực; không cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.
6Phân biệt đối xử về giới tính, độ tuổi, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG[3]
1Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên.Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 15 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 20 triệu – 25 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

2Không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động.
3Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động.
4Giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật.
5Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động.Phạt tiền từ 20 triệu – 25 triệu đồng.
6Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
7Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỬ VIỆC[4]
1Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định.
3Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc.Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng.
4Thử việc quá thời gian quy định.
5Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.
6Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG[5]
1Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
2Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động (Trừ trường hợp gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh).Phạt tiền từ 3 triệu – 7 triệu đồng.
3Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động(Trừ khi 2 bên có thỏa thuận khác).
4Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động.
5Có hành vi cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động (Chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).Phạt tiền từ 50 triệu – 75 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG[6]
1Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết (Trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách).Phạt tiền từ 1 triệu – 2 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 15 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

2Không thanh toán đúng thời hạn các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
3Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động.
4Không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
5Không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.
6Cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên mà không trao đối với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hoặc không thông báo bằng văn bản trước 30 ngày cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
7Không lập phương án sử dụng lao động theo quy định.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG[7]
1Không thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của doanh nghiệp.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
2Phân biệt đối xử về điều kiện làm việc đối với người lao động thuê lại so với người lao động của doanh nghiệp.
3Thuê lại lao động làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.Phạt tiền từ 40 triệu – 50 triệu đồng.
4Ký hợp đồng thuê lại lao động với bên cho thuê lại lao động không có Giấy phép hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động.
5Thuê lại lao động khi bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.
6Thuê lại lao động để thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.
7Không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
8Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật.
9Không niêm yết công khai bản chính Giấy phép doanh nghiệp tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê.
10Không báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động.
11Trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 20 triệu – 40 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 40 triệu – 60 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 60 triệu – 80 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 80 triệu – 100 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

12Không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động.
13Thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của người lao động.
14Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.Phạt tiền từ 50 triệu – 75 triệu đồng.
15Chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác.
16Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động.
17Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động.Phạt tiền từ 80 triệu – 100 triệu đồng.
18Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
19Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng.
20Cho thuê lại lao động khi doanh nghiệp cho thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.
21Sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ[8]
1Không đào tạo nghề cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề, công việc khác.Phạt tiền từ 500 nghìn – 2 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 15 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

2Không ký kết hợp đồng đào tạo nghề đối với người học nghề, tập nghề.
3Không trả lương cho người học nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách.
4Không ký kết hợp đồng lao động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề.
5Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.Phạt tiền từ 20 triệu – 25 triệu đồng.
6Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề (Trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép).
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC[9]
1Không thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định pháp luật.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Không bố trí địa điểm và bảo đảm các điều kiện vật chất khác cho việc đối thoại tại nơi làm việc.
3Không thực hiện đối thoại khi đại diện tập thể lao động yêu cầu.Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ, THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ[10]
1Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Không trả chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể.
3Không công bố nội dung của thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.
4Không cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tập thể lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể.Phạt tiền từ 3 triệu – 5 triệu đồng.
5Không tiến hành thương lượng tập thể để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng.
6Cố ý thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu.Phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG[11]
1Không niêm yết; công bố công khai thang lương, bảng lương, định mức lao động và các quy chế khen thưởng tại nơi làm việc.Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng.
2Không lập sổ lương và xuất trình khi Phòng/Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan nhà nước có liên quan yêu cầu[12].
3Không thông báo cho NLĐ biết trước ít nhất 10 ngày trước khi thay đổi hình thức trả lương.
4Không xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động;
5Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng.
6Trả lương không đúng hạn.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 20 triệu – 30 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Document
Hãy thảo luận với chuyên gia!

 

Phạt tiền từ 30 triệu – 40 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 40 triệu – 50 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

 

7Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động
8Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đòi hỏi đã qua đào tạo, học nghề.
9Trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.
10Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động.
11Khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định.
12Trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm.
13Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nơi NLĐ làm việc.Phạt tiền từ 20 triệu – 30 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 30 triệu – 50 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 50 triệu – 75 triệu đồng (khi vi phạm đối với 51 NLĐ trở lên).

14Không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.Phạt tiền từ 3 triệu – 5 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 5 triệu – 8 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 8 triệu – 12 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 12 triệu – 15 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 15 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI[13]
1Không bảo đảm cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ về việc riêng, nghỉ không hưởng lương đúng quy định.Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng.
2Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu.
3Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ – 300 giờ trong một năm.
4Vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng.
5Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 20 triệu – 25 triệu đồng.
6Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động (Trừ một số trường hợp như: Thực hiện lệnh động viên, các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản,…).
7Huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định hoặc quá 12 giờ/ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 20 triệu – 40 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 40 triệu – 60 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 60 triệu – 75 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT[14]
1Không thông báo công khai hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
3Không đăng ký nội quy lao động với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
4Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực.
5Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu theo quy định của pháp luật.
6Tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không đúng quy định của pháp luật.
7Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động (Chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).Phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng.
8Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
9Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động.
10Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG[15]
1Không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, không chính xác, không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
3Không thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG[16]
1Không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Không xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy hình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
3Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, công tác y tế, hoặc bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, công tác y tế nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
4Không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định.
5Không tổ chức huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định.
6Không phân loại lao động theo danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện các chế độ theo quy định.
7Không định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo quy định.Phạt tiền từ 20 triệu – 25 triệu đồng.
8Không trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định.
9Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc.
10Không lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
11Không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật; không khai báo hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
12Không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.
13Không trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP[17]
1Không kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng (khi vi phạm với mỗi NLĐ, tối đa không quá 75 triệu đồng).
2Không thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế.
3Không tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế.
4Không trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
5Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ trợ cấp, bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.
6Phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 20 triệu – 30 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 30 triệu – 40 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 40 triệu – 50 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

7Phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG MÁY, THIẾT BỊ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG[18]
1Không khai báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.Phạt tiền từ 1 triệu – 2 triệu đồng.
2Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
3Vi phạm các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.Phạt tiền từ 15 triệu – 20 triệu đồng.
4Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chưa được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
5Sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng hoặc hết thời hạn sử dụng.
6Không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần tổng chi phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư vi phạm (Trong khoảng từ 20 triệu – 75 triệu đồng).
7Tiếp tục sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu.Phạt tiền từ 50 triệu – 75 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG[19]
1Không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với tổ chức hoạt động huấn luyện không huấn luyện mà nhận kết quả huấn luyện.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 20 triệu – 30 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 30 triệu – 40 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 40 triệu – 50 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

2Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động không báo cáo hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo chương trình khung cho người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2), người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (nhóm 3), người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luậtPhạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
3Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không đủ nội dung; sử dụng người huấn luyện không đảm bảo tiêu chuẩn về người huấn luyện; không đảm bảo cơ sở vật chất để huấn luyện theo quy định; không có tài liệu huấn luyện cho các đối tượng.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng.
4Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện.Phạt tiền từ 30 triệu – 50 triệu đồng.
5Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tổ chức huấn luyện mà Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện không có/bị thu hồi/đã hết hiệu lực; đang bị đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc thực hiện huấn luyện ngoài phạm vi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận (Chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).Phạt tiền từ 50 triệu – 70 triệu đồng.
6Doanh nghiệp/tổ chức không báo cáo hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo chương trình khung cho người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2), người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (nhóm 3), người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
7Doanh nghiệp/tổ chức huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không đủ nội dung; sử dụng người huấn luyện không đảm bảo tiêu chuẩn về người huấn luyện; không đảm bảo cơ sở vật chất để huấn luyện theo quy định; không có tài liệu huấn luyện cho các đối tượng.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng.
8Doanh nghiệp/tổ chức cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện.Phạt tiền từ 15 triệu – 25 triệu đồng.
9Doanh nghiệp/tổ chức tổ chức huấn luyện mà Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện không có/bị thu hồi/đã hết hiệu lực; đang bị đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc thực hiện huấn luyện ngoài phạm vi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận (Chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).Phạt tiền từ 25 triệu – 35 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG[20]
1Không báo cáo hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
2Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh.Phạt tiền từ 3 triệu – 5 triệu đồng.
3Cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ngoài phạm vi ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.Phạt tiền từ 40 triệu – 50 triệu đồng.
4Không thực hiện đúng quy trình kiểm định.
5Sử dụng kiểm định viên đang bị tước quyền sử dụng, thu hồi chứng chỉ kiểm định viên hoặc chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực để thực hiện kiểm định.
6Sử dụng người chưa có chứng chỉ kiểm định viên để thực hiện kiểm định.
7Sử dụng kiểm định viên khi chưa ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng theo công việc.
8Không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động kiểm định theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
9Không đảm bảo độc lập khách quan trong cung ứng dịch vụ kiểm định.
10Cung cấp kết quả kiểm định không đúng sự thật; cung cấp kết quả kiểm định mà không thực hiện kiểm định.Phạt tiền từ 80 triệu – 100 triệu đồng.
11Thực hiện hoạt động kiểm định khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã hết hiệu lực hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động kiểm định hoặc đang bị thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.Phạt tiền từ 130 triệu – 150 triệu đồng.
12sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
13Kiểm định viên không thực hiện đúng quy trình kiểm định do cơ quan có thẩm quyền ban hành.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng.
14Kiểm định viên thực hiện kiểm định cho tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
15Kiểm định viên có hành vi thực hiện kiểm định khi: chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực; kiểm định ngoài phạm vi ghi trong chứng chỉ kiểm định viên; chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi.Phạt tiền từ 20 triệu – 30 triệu đồng.
16Cá nhân hoạt động kiểm định khi không có chứng chỉ kiểm định viên.Phạt tiền từ 20 triệu – 30 triệu đồng.
17Hành vi thực hiện hoạt động kiểm định khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.Phạt tiền từ 50 triệu – 75 triệu đồng.
18Kiểm định viên có hành vi sửa chữa nội dung Chứng chỉ kiểm định viên đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Phạt tiền từ 50 triệu – 75 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG[21]
1Tổ chức quan trắc môi trường không thực hiện báo cáo kết quả hoạt động hằng năm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.Phạt tiền từ 1 triệu – 2 triệu đồng.
2Tổ chức quan trắc môi trường không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh.
3Tổ chức quan trắc môi trường không tham gia khóa huấn luyện cập nhật kiến thức về chính sách pháp luật, khoa học công nghệ về quan trắc môi trường lao động theo quy định.
4Người sử dụng lao động khi không công bố công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm biết ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc.Phạt tiền từ 2 triệu – 5 triệu đồng.
5Người sử dụng lao động có hành vi không tiến hành quan trắc môi trường lao động để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 20 triệu – 40 triệu đồng.
6Người sử dụng lao động có hành vi phối hợp với tổ chức quan trắc môi trường lao động gian lận trong hoạt động quan trắc môi trường lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Phạt tiền từ 40 triệu – 60 triệu đồng.
7Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường lao động mà chưa được công bố đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 50 triệu – 75 triệu đồng.
8Tổ chức quan trắc môi trường lao động phối hợp với người sử dụng lao động gian lận trong hoạt động quan trắc môi trường lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Phạt tiền từ 80 triệu – 120 triệu đồng.
9Tổ chức quan trắc môi trường lao động tiến hành quan trắc môi trường lao động không theo quy trình được pháp luật quy định.
10Tổ chức quan trắc môi trường lao động cung cấp kết quả quan trắc môi trường mà không thực hiện quan trắc môi trường theo quy định.Phạt tiền từ 120 triệu – 140 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG NỮ[22]
1Người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Người sử dụng lao động không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh.
3Người sử dụng lao động sử dụng lao động nữ làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa thuộc một trong các trường hợp: Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng.
4Người sử dụng lao động không thực hiện việc chuyển công việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 đang làm công việc nặng nhọc theo quy định.
5Người sử dụng lao động không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày.
6Người sử dụng lao động không bảo đảm việc làm cũ khi lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định (trừ trường hợp việc làm cũ không còn).
7Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
8Người sử dụng lao động sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).
9Người sử dụng lao động sử dụng lao động nữ làm công việc không được sử dụng lao động nữ theo quy định.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG CHƯA THÀNH NIÊN[23]
1Người sử dụng lao động không lập sổ theo dõi riêng hoặc có lập sổ theo dõi riêng nhưng không ghi đầy đủ nội dung theo quy định.Phạt tiền từ 1 triệu – 2 triệu đồng.
2Người sử dụng lao động sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi mà không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của người đó hoặc không được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi.Phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng.
3Người sử dụng lao động sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định.
4Người sử dụng lao động sử dụng người dưới 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
5Người sử dụng lao động sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép.
6Người sử dụng lao động sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc, công việc, ảnh hưởng xấu đến nhân cách của họ theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc sử dụng lao động là người chưa thành niên làm công việc, nơi làm việc bị cấm sử dụng theo quy định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Phạt tiền từ 50 triệu – 75 triệu đồng.
7Người sử dụng lao động sử dụng người từ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép.
8Người sử dụng lao động sử dụng người dưới 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH[24]
1Người sử dụng lao động không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình.Phạt cảnh cáo
2Người sử dụng lao động không trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
3Người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình.Phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng.
4Người sử dụng lao động không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động tự lo bảo hiểm.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI[25]
1Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi theo quy định.Phạt tiền từ 10 triệu – 15 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM[26]
1Người sử dụng lao động không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung, thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
2Người sử dụng lao động không gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan đã cấp giấy phép lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động.
3Người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (áp dụng trên mỗi lao động. Tối đa mức phạt không quá 75 triệu đồng).
4Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 15 triệu – 25 triệu đồng.
5Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
6Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng (khi vi phạm từ 1 – 10 NLĐ).

Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng (khi vi phạm từ 11 – 50 NLĐ).

Phạt tiền từ 20 triệu – 30 triệu đồng (khi vi phạm từ 51 – 100 NLĐ).

Phạt tiền từ 30 triệu – 40 triệu đồng (khi vi phạm từ 101 – 300 NLĐ).

Phạt tiền từ 40 triệu – 50 triệu đồng (khi vi phạm đối với trên 301 NLĐ).

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM[27]
1Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hành vi sử dụng người lao động Việt Nam nhưng không báo cáo tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 1 triệu – 3 triệu đồng.
2Tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hành vi sử dụng người lao động Việt Nam mà không thông báo bằng văn bản kèm bản sao hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam cho tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG[28]
1Người lao động có hành vi tham gia đình công sau khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Phạt cảnh cáo
2Người lao động có hành vi cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công.Phạt tiền từ 1 triệu – 2 triệu đồng.
3Người lao động có hành vi cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.
4Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
5Người sử dụng lao động trù dập, trả thù đối với người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.
6Người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN QUYỀN CÔNG ĐOÀN[29]
1Người sử dụng lao động không bố trí nơi làm việc, không bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết cho cán bộ công đoàn.Phạt tiền từ 500 nghìn – 1 triệu đồng.
2Người sử dụng lao động không bố trí thời gian trong giờ làm việc cho cán bộ công đoàn không chuyên trách hoạt động công tác công đoàn.
3Người sử dụng lao động không cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở vào tổ chức, doanh nghiệp để hoạt động công tác công đoàn.
4Người sử dụng lao động không cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động.
5Người sử dụng lao động không thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác theo hợp đồng lao động, kỷ luật sa thải đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng.
6Người sử dụng lao động lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.Phạt tiền từ 10 triệu – 20 triệu đồng.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VÌ LÝ DO THÀNH LẬP, GIA NHẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN[30]
1Người sử dụng lao động phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.Phạt tiền từ 3 triệu – 5 triệu đồng.
2Người sử dụng lao động không gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động.
3Người sử dụng lao động kỷ luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
4Người sử dụng lao động quấy rối, ngược đãi, cản trở hoặc từ chối thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ công đoàn.
5Người sử dụng lao động thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín của cán bộ công đoàn đối với người lao động.
6Người sử dụng lao động có quy định hạn chế quyền của người lao động tham gia làm cán bộ công đoàn.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
7Người sử dụng lao động chi phối, cản trở việc bầu, lựa chọn cán bộ công đoàn.
8Người sử dụng lao động ép buộc người lao động thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KINH TẾ HOẶC CÁC BIỆN PHÁP KHÁC GÂY BẤT LỢI ĐỐI VỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN[31]
1Người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động làm công tác công đoàn không chuyên trách trong thời gian hoạt động công đoàn.Phạt tiền từ 5 triệu – 10 triệu đồng.
2Người sử dụng lao động không cho người lao động làm công tác công đoàn chuyên trách được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động khác trong cùng tổ chức.
3Người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp kinh tế hoặc các biện pháp gây bất lợi khác tác động đến người lao động để người lao động không tham gia công đoàn hoặc không hoạt động công đoàn.
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐÓNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN[32]
1Người sử dụng lao động chậm đóng kinh phí công đoàn.Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (Tối đa không quá 75 triệu đồng).
2Người sử dụng lao động đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định.
3Người sử dụng lao động đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
4Người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.Phạt tiền với mức từ 18% đến dưới 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính (Tối đa không quá 75 triệu đồng).

Lưu ý: Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 15/04/2020 và thay thế cho Nghị định số 88/2013/NĐ-CP trước đó.

Trên đây là tư vấn của Luật Nghiệp Thành về “Mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về lao động”

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Nguồn bài viết: Tổng hợp.

[1] Điều 6 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[2] Điều 7 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[3] Điều 8 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[4] Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[5] Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[6] Điều 11 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[7] Điều 12 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[8] Điều 13 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[9] Điều 14 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[10] Điều 15 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[11] Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[12] Điều 7.4 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH và

[13] Điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[14] Điều 18 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[15] Điều 19 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[16] Điều 20 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[17] Điều 22 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[18] Điều 23 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[19] Điều 24 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[20] Điều 25 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[21] Điều 26 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[22] Điều 27 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[23] Điều 28 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[24] Điều 29 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[25] Điều 30 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[26] Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[27] Điều 32 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[28] Điều 33 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[29] Điều 34 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[30] Điều 35 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[31] Điều 36 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[32] Điều 37 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

 

Document
Hãy để đội ngũ chuyên gia tư vấn cho bạn!

DỊCH VỤ TƯ VẤN, LÀM HỒ SƠ NHẬN THỪA KẾ, NHẬN TẶNG CHO NHÀ ĐẤT

Danh mục: Lao động
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*