Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 15/07/2020

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 15/07/2020

18

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 15/07/2020

Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền nhằm giúp đỡ người lao động nếu gặp khó khăn khi không có việc làm. Đó là chế độ của bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng do có sự giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. Các quy định về đối tượng, điều kiện, cách tính, thời gian hưởng đều đã được liệt kê tại bài viết Quy định về bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, liên quan đến hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp đã có sự thay đổi từ ngày 15/07/2020. Do vậy, Luật Nghiệp thành sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu nội dung trên có những thay đổi gì để hoàn tất các thủ tục liên quan. Hơn thế nữa, có những lưu ý gì đối với vấn đề hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  1. Hồ sơ bao gồm [1]

Thứ nhất, đó là Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Tải mẫu đơn tại đây)

Thứ hai, một trong các loại giấy tờ sau phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực; hoặc bản sao kèm theo để đối chiếu:

– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn. Hoặc đã hoàn thành công việc theo như hợp đồng.

– Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

– Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

Bắt đầu từ ngày 15/07/2020, có sự bổ sung về các loại giấy tờ có thể thay thế cho hợp đồng lao động hoặc các quyết định,v.v…Điều đó sẽ tạo sự đa dạng và còn thích ứng với điều kiện của từng người lao động.

Chẳng hạn như, người lao động vẫn có thể nộp được Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động. Và trong đó có nội dung cụ thể như: thông tin của người lao động, loại hợp đồng đã ký; lý do và thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Và cả trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể hay phá sản, thì người lao động cũng có thể nộp Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Thông báo giải thể của Sở kế hoạch và Đầu tư.

Nếu người lao động là người quản lý doanh nghiệp/hợp tác xã thì có thể nộp Quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Ngoài ra, với những người lao động không có các giấy tờ để xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do những đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được đại diện theo pháp luật ủy quyền. Thì lúc này Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng với các cơ quan thuế, công an, chính quyền địa phương sẽ thực hiện việc xác minh trên khi có yêu cầu của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh. Và nội dung trên sẽ được giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc.

Lưu ý: Đối với người lao động đã ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Phải nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

Thứ ba, là Sổ bảo hiểm xã hội, đây được xem như loại hồ sơ nhằm để theo dõi việc đóng và hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.[2]

Qua sổ bảo hiểm xã hội, tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ xác nhận việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và sau đó trả sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn 05 ngày kể từ lúc nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

  1. Những lưu ý về trợ cấp thất nghiệp

Thứ nhất, thông báo về tìm kiếm việc làm[3]

Document

Người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng.

Trong trường hợp bị ốm đau, thai sản hoặc tai nạn nhưng phải có xác nhận và trường hợp bất khả kháng mà không thể trực tiếp đến thực hiện thông báo. Thì người lao động vẫn phải có trách nhiệm thông báo nhưng không nhất thiết phải đến trực tiếp.

Việc không thông báo về tìm kiếm việc làm sẽ là căn cứ để tạm dừng quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, nên đây là điểm mà người lao động nên chú ý.

Người lao động nếu không thể thông báo kịp thời đến trung tâm dịch vụ việc làm thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày không đến thông báo, thì sẽ bị quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. Khi đó, người lao động sẽ nhận được 01 bản Quyết định về việc tạm dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp.[4]

Vậy dù bị tạm dừng hưởng trợ cấp thì người lao động có thể tiếp tục được hưởng không?

Thực ra, người lao động vẫn có thể tiếp tục được hưởng trợ cấp thất nghiệp dù bị tạm dừng hưởng trợ cấp. Nếu vẫn còn trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp mà vẫn tiếp tục đến thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng theo quy định. Thì sẽ được xem xét về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.[5] Nghĩa là nếu bạn không thực hiện thông báo tình hình việc làm vào tháng đó, nhưng tháng sau bạn vẫn tiếp tục thực hiện thông báo như đúng quy định thì vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn vẫn còn thời hạn hưởng. Tuy nhiên, người lao động cần chú ý đến những khoảng thời gian mà Trung tâm dịch vụ việc làm đưa ra trong phiếu hẹn của bạn. Và nên có sự sắp xếp hợp lý để không mất đi quyền lợi của mình.

Tương tự như tạm dừng, người lao động sẽ được gửi 01 bản Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thứ hai, bảo lưu thời gian đóng BHTN khi có việc làm mới

Ví dụ như, ông A đã đóng BHTN đủ 60 tháng, vậy thì lúc này ông sẽ được hưởng 05 tháng trợ cấp thất nghiệp[6]. Nhưng chỉ mới được hưởng 02 tháng trợ cấp thất nghiệp thì ông A đã tìm được công việc mới.

Ông A vẫn sẽ được bảo lưu khoản trợ cấp thất nghiệp còn lại cho lần tiếp theo, nếu ông A thực hiện việc thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm. Về nội dung cụ thể như ông A đã có việc làm, thì lúc này ông A sẽ phải chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.[7] Và ông A sẽ nhận được 01 bản về Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Về thời gian bảo lưu sẽ được tính bằng :[8]

Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Vậy thời gian bảo lưu BHTN của ông A là: 60 – (02 x 12) = 36 tháng.

Chú ý nguyên tắc: Mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Bên cạnh đó, nếu người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.[9]

Lưu ý: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có việc làm thì người lao động phải thông báo với trung tâm với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đã nộp hồ sơ và hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện.[10]

Thứ ba, xử phạt liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp

Phạt hành chính[11]

Từ ngày 15/04/2020, đối với hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc có sửa chữa, tẩy xóa để làm sai sự thật nhằm hưởng BHTN đã có sự thay đổi mức phạt. Và mức phạt tương tự như với hành vi không thông báo Trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thêm vào đó, cũng với hành vi không thực hiện thông báo đến Trung tâm dịch vụ việc làm khi đã có việc làm thì người lao động sẽ bị phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng.

Hơn nữa, nếu làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ thì sẽ bị phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng.

Bên cạnh đó, người lao động buộc phải nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền đã nhận từ khoản trợ cấp trên.

Xử lý hình sự[12]

Với tội gian lận bảo hiểm thì sẽ bị phạt tiền tối đa là 200 triệu đồng và phạt tù tối đa là 10 năm tù.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về “Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 15/07/2020”.

Cảm ơn các bạn đã xem, rất mong nhận được phản hồi và góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Điều 16 Nghị định 28/2015, Điều 1.6 Nghị định 61/2020

[2] Điều 13.1 Nghị định 28/2015

[3] Điều 52 Luật Việc làm 2013

[4] Điều 19 Nghị định 28/2015

[5] Điều 20 Nghị định 28/2015

[6] Điều 50.2 Luật Việc làm 2013 “Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

[7] Điều 21.1.b và  Điều 21.2 Nghị định 28/2015

[8] Điều 21.5 Nghị định 28/2015

[9] Điều 21.4 Nghị định 28/2015

[10] Điều 21.2 Nghị định 28/2015

[11] Điều 39 Nghị định 28/2020

[12] Điều 214 Bộ luật Hình sự 2015

 

 

 

 

 

 

 

Document
Danh mục: Lao động
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận