Tạm dừng kinh doanh và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Tạm dừng kinh doanh và nghĩa vụ của doanh nghiệp

50

Tạm dừng kinh doanh và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường trong nước và thế giới liên tục biến động, nhất là giai đoạn bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, số lượng doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh cũng ngày một gia tăng. Để có thể tạm ngừng hoạt động, các doanh nghiệp phải thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh. Và đều phải tuân thủ việc thông báo chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Nhưng bắt đầu từ 01/01/2021, thời hạn trên đã được thay đổi và rút ngắn đi rất nhiều để tạo thuận lợi hơn đối với các doanh nghiệp.

Vậy doanh nghiệp cần chú ý những gì đối với thủ tục tạm ngừng kinh doanh từ năm 2021? Luật Nghiệp Thành sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu nội dung trên.

Các doanh nghiệp thường tạm ngừng kinh doanh vì những lý do sau

– Hoạt động kinh doanh không hiệu quả và muốn tạm ngưng hoạt động để tìm kiếm hướng giải quyết trước khi trở lại hoạt động bình thường.

– Doanh nghiệp mới thành lập, nguồn vốn đầu tư lại không cao và gặp khó khăn trong việc huy động vốn để tiếp tục duy trì hoạt động.

– Doanh nghiệp muốn thay đổi ngành nghề, định hướng của mình và cần một thời gian để tìm kiếm hướng đi khác.

– Chủ doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động để có thời gian cân nhắc có nên giải thể công ty hay không.

– V.v….

Document
Hãy thảo luận với chuyên gia!

 

Về thời hạn tạm ngừng kinh doanh thì các doanh nghiệp phải tuân thủ không được quá 01 năm. Nếu vẫn muốn tạm ngừng kinh doanh thì phải tiếp tục thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh lần hai. Nhưng nên chú ý tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp đó không được quá 02 năm.[1]

Về hồ sơ, doanh nghiệp phải đảm bảo kèm theo thông báo và tùy vào từng loại hình công ty sẽ có yêu cầu khác nhau về hồ sơ kèm theo.[2]

Những thay đổi trong tạm ngừng kinh doanh tại Luật Doanh nghiệp 2020

Thứ nhất, thời hạn thông báo bằng văn bản tới Cơ quan đăng ký kinh doanh

Theo quy định Luật Doanh nghiệp 2014, khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; trong thông báo phải có đầy đủ nội dung về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh. Việc thông báo được thực hiện chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh.[3] Đây cũng là thời hạn áp dụng tương tự với doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà trước đó đã thông báo trên Sở.

Nhưng từ đầu năm 2021, thời hạn trên sẽ rút ngắn chỉ còn chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Ngoài ra, đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng kinh doanh trước kia nếu muốn tiếp tục kinh doanh trước ngày tạm ngừng kinh doanh, thì thời gian thông báo cũng tương tự với thông báo tạm ngừng.[4]

Thứ hai, bổ sung thêm trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng hoạt động

Hiện nay, với các doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện về ngành nghề kinh doanh thì phải tạm ngừng kinh doanh khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.

Và Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm hai trường hợp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng hoạt động.[5]

Thứ nhất, nếu có sự vi phạm về pháp luật về quản lý thuế và môi trường.

Thứ hai, có quyết định của Tòa án về các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh bị đình chỉ hoạt động và chấm dứt kinh doanh.

Thứ ba, quy định cụ thể hơn về nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh

Dù tạm ngừng kinh doanh nhưng doanh nghiệp vẫn phải hoàn tất các nghĩa vụ của mình như phải nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán các khoản nợ; những hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động phải hoàn thành. Tuy nhiên, trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác.[6]

Bên cạnh những nghĩa vụ trên, Luật Doanh nghiệp 2020 còn liệt kê cụ thể hơn nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với người lao động. Theo đó, doanh nghiệp phải thanh toán hết cho người lao động các khoản nợ số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. [7] Quy định này được nêu ra rõ ràng hơn, cũng nhằm nhấn mạnh nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp khi đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

Tuy nhiên, nếu có sự thỏa thuận nào khác giữa doanh nghiệp với khách hàng và người lao động thì vẫn được chấp nhận.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Tạm dừng kinh doanh và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, rất mong nhận được phản hồi và góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Điều 57.2  Nghị định 78/2015

[2] Điều 57.3 Nghị định 78/2015

[3] Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014

[4] Điều 206.1 Luật Doanh nghiệp 2020

[5] Điều 206.2.b, c Luật Doanh nghiệp 2020

[6] Điều 200.3 Luật Doanh nghiệp 2014

[7] Điều 206.3 Luật Doanh nghiệp 2020

 

Document
Hãy để đội ngũ chuyên gia tư vấn cho bạn!

DỊCH VỤ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP, TƯ VẤN ĐẦU TƯ

 

Danh mục: Doanh nghiệp
Tags: tag

Tác giả

Bình luận

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*