Điểm mới Luật Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung 2025

Điểm mới Luật Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung 2025

Bảng dưới đây tổng hợp các điểm sửa đổi, bổ sung quan trọng của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020, trên cơ sở so sánh với quy định tương ứng tại luật hiện hành. Việc so sánh nhằm làm rõ nội dung thay đổi, ý nghĩa của quy định mới cũng như tác động đối với hoạt động của doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước.

STT

Luật Doanh nghiệp 2020 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp 2025 Điểm mới

Nhận định

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1 Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 1.1 Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật Doanh nghiệp    
5. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác. a) Sửa đổi, bổ sung Điều 4.5 như sau:

a. Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác.

 

– Thay cụm từ “lợi nhuận ròng” bằng “lợi nhuận sau thuế

– Điều chỉnh cách diễn đạt từ “tiền mặt hoặc bằng tài sản khác” thành “tiền hoặc bằng tài sản khác

– Việc thay “lợi nhuận ròng” bằng “lợi nhuận sau thuế” giúp làm rõ căn cứ pháp lý xác định nguồn chi trả cổ tức, thống nhất với khái niệm trong pháp luật kế toán và thuế.

– Việc thay “tiền mặt” bằng “tiền” giúp cách diễn đạt ngắn gọn và bao quát hơn, nhưng không làm thay đổi bản chất hình thức chi trả cổ tức

14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định. b) Sửa đổi, bổ sung Điều 4.14 như sau:

Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là:

·         Giá giao dịch bình quân trong vòng 30 ngày liền kề trước ngày xác định giá hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;

·         Giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó hoặc giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định đối với phần vốn góp hoặc cổ phần không thuộc điểm a khoản này.

– Bổ sung cách xác định giá thị trường đối với cổ phiếu niêm yết/đăng ký giao dịch là giá giao dịch bình quân trong 30 ngày liền kề trước ngày xác định giá.

– Phân biệt rõ cách xác định giá thị trường giữa: (i) cổ phiếu niêm yết/đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán

(ii) phần vốn góp, cổ phần không niêm yết.

 

– Giữ nguyên các phương thức xác định giá khác như giá thỏa thuận hoặc giá do tổ chức thẩm định giá xác định.

Làm rõ phương pháp xác định giá thị trường và tăng tính minh bạch khi định giá phần vốn góp, cổ phần.
16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác. c) Sửa đổi, bổ sung Điều 4.16 như sau:

Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

 

Bỏ “Giấy chứng minh nhân dân” và bổ sung “thẻ Căn cước” trong danh mục giấy tờ pháp lý của cá nhân Phù hợp với việc thay đổi hệ thống giấy tờ định danh cá nhân theo pháp luật mới.
  d) Bổ sung khoản 35 vào sau Điều 4.34 như sau:

“35. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp) là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.”

Bổ sung khái niệm “chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp”. Tăng minh bạch về chủ thể kiểm soát thực sự của doanh nghiệp.
2 Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp Điều 1.2. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 8 như sau:

5a. Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu

Bổ sung nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu Tăng minh bạch thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
3 Điều 11.1. Quy định về các loại giấy tờ mà doanh nghiệp phải lưu giữ Điều 1.3. Bổ sung điểm h vào sau Điều 11.1.g như sau:

h. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

Bổ sung danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) vào các loại giấy tờ doanh nghiệp phải lưu giữ Tăng minh bạch thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong quản trị doanh nghiệp.
4 Điều 13. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 1.4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13.2 như sau:

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

Bổ sung cụm từ “theo quy định của pháp luật” khi quy định trách nhiệm cá nhân của người đại diện theo pháp luật đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp Làm rõ căn cứ pháp lý xác định trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật.
5 Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 1.5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16.4&5 như sau:    
4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. “4. Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.” Bổ sung hành vi “kê khai giả mạo” vào các hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Siết chặt kiểm soát tính trung thực của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
5. Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị. “5. Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.” Làm rõ hành vi kê khai khống vốn điều lệ là trường hợp không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định Làm rõ phạm vi hành vi kê khai khống vốn điều lệ để thuận lợi cho việc xử lý vi phạm.
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
6 Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp Điều 1.6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:    
Điều 17.2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 17.2.b như sau:

“Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Bổ sung ngoại lệ cho phép cán bộ, công chức, viên chức được thành lập và quản lý doanh nghiệp trong trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia Tạo cơ chế thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 17.2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 17.2.e như sau:

“Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;”

Bỏ quy định “người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp khi Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu Đơn giản hóa thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Điều 17.3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

c) Sửa đổi, bổ sung Điều 17.3.b điểm b khoản 3 như sau:

“Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Bổ sung ngoại lệ cho phép một số đối tượng theo Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng được góp vốn vào doanh nghiệp trong trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia Tạo cơ chế thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
7 Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

3. Danh sách thành viên.

Điều 1.7. Sửa đổi, bổ sung Điều 20.3 như sau:

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

Bổ sung danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) vào hồ sơ đăng ký công ty hợp danh Tăng minh bạch thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký doanh nghiệp.
8 Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

3. Danh sách thành viên.

Điều 1.8. Sửa đổi, bổ sung Điều 21.3 như sau:

3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

Bổ sung danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) vào hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
9 Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Điều 1.9. Sửa đổi, bổ sung Điều 22.3 như sau:

3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

Bổ sung danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) vào hồ sơ đăng ký công ty cổ phần.
10 Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 10. Bổ sung khoản 10 vào sau Điều 23.9 như sau:

10. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

Bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) vào nội dung Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
11 Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần Điều 1.11. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đoạn mở đầu của Điều 25 và bổ sung khoản 5 vào sau Điều 25.4 như sau:    
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp”;

Sửa đổi tên Điều 25 để bổ sung “danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp” vào phạm vi điều chỉnh của điều luật. Sửa đổi tên Điều 25 để bổ sung “danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp” vào phạm vi điều chỉnh của điều luật.
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu như sau:

“Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:”

Bổ sung “danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp” vào phạm vi áp dụng của quy định về nội dung các danh sách phải kê khai Bổ sung yêu cầu kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
  c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; dân tộc; giới tính; địa chỉ liên lạc; tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối; thông tin về giấy tờ pháp lý của cá nhân chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”.

Bổ sung quy định về nội dung của danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin định danh cá nhân và tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối Thiết lập cơ sở pháp lý để xác định và quản lý chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
12 Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp Điều 1.12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 26 như sau:    
3. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

 

4. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

a) Bãi bỏ khoản 3 và khoản 4 Điều 26; Bãi bỏ quy định về việc sử dụng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và quy định về tài khoản đăng ký kinh doanh Điều chỉnh phương thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

 

Ngoài ra, hiện nay, việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tuyến được thực hiện thông qua cơ chế xác thực danh tính bằng tài khoản định danh điện tử (VNeID).

6. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp, việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.”.

Bổ sung nội dung “việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử” vào phạm vi Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.
13 Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Điều 1.13. Sửa đổi, bổ sung Điều 31.1 như sau:

“1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

c) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

d) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”

– Bổ sung nghĩa vụ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

 

– Bổ sung trường hợp công ty đăng ký giao dịch chứng khoán vào diện được miễn thông báo thay đổi cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Tăng minh bạch thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và phù hợp với cơ chế quản lý doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.
14 Điều 33. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin được lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.

Điều 1.14. Bổ sung khoản 1a vào sau Điều 33.1 như sau:

“1a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác về phòng, chống rửa tiền không phải trả phí.”

– Bổ sung quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền.

 

– Loại bỏ mức phí khi đăng ký doanh nghiệp.

Tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước khai thác thông tin phục vụ phòng, chống rửa tiền.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
15 Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

Điều 1.15. Sửa đổi, bổ sung điểm a Điều 52.1 như sau:

“a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán;”.

Sửa đổi cách xác định tỷ lệ chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại, từ “theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong công ty” thành “theo tỷ lệ phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty Làm rõ cách xác định tỷ lệ chào bán phần vốn góp cho các thành viên còn lại, bảo đảm việc phân bổ quyền mua dựa trên tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên còn lại trong công ty.
16 Điều 57. Triệu tập họp Hội đồng thành viên Điều 1.16. Bổ sung khoản 9 vào sau Điều 57.8 như sau:

“9. Nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục mời họp, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 56 thực hiện tương ứng theo các quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.”

– Bổ sung quy định về trình tự, thủ tục mời họp và triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 56;

 

– Quy định công ty phải hoàn lại chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp

Làm rõ cơ chế triệu tập họp và bảo đảm quyền của thành viên công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN
17 Điều 112. Vốn của công ty cổ phần

5. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.

Điều 1.17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 112.5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;”

Bổ sung quy định thời gian 02 năm hoạt động của công ty để được hoàn trả vốn cho cổ đông không bao gồm thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh Ngăn ngừa việc lợi dụng tạm ngừng kinh doanh để đủ điều kiện giảm vốn điều lệ.
  b) Bổ sung điểm d vào sau Điều 112.5.c như sau:

“d) Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

Bổ sung trường hợp giảm vốn điều lệ khi công ty hoàn lại vốn góp cho cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại theo điều kiện ghi tại cổ phiếu và Điều lệ công ty Bổ sung cơ sở pháp lý cho việc hoàn lại vốn đối với cổ phần ưu đãi hoàn lại.
18 Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông

4. Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

Điều 1.18. Sửa đổi, bổ sung Điều 115.4 như sau:

“4. Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông.”

Bổ sung quy định cổ đông hoặc nhóm cổ đông phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của tài liệu, chứng cứ cung cấp khi yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông Tăng trách nhiệm của cổ đông khi thực hiện quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông.
19 Điều 128. Chào bán trái phiếu riêng lẻ Điều 1.19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 128 như sau:    
2. Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng là chào bán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ như sau:

b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với trái phiểu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ và loại trái phiếu riêng lẻ khác.

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 128.2.b như sau:

“b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về chứng khoán.”

Sửa đổi quy định về đối tượng tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ, theo đó việc tham gia của nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán Bảo đảm thống nhất với pháp luật về chứng khoán trong quản lý trái phiếu riêng lẻ.
3. Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện b) Bổ sung điểm c1 vào sau Điều 128.3.c như sau:

“c1) Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán; trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;”

Bổ sung điều kiện tổng nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán, trừ một số chủ thể theo quy định Siết chặt điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ nhằm kiểm soát rủi ro tài chính.
20 Điều 140. Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

4. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 3 Điều này thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.

Điều 1.20. Bổ sung khoản 4a vào sau Điều 140.4 như sau:

“4a. Đối với công ty có cơ cấu tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137, trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.

Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được công ty hoàn lại.”

– Bổ sung quy định cho phép cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông khi Hội đồng quản trị không triệu tập họp trong công ty có cơ cấu tổ chức quản lý không có Ban kiểm soát.

 

– Quy định công ty phải hoàn lại chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp.

Bảo đảm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong mô hình công ty không có Ban kiểm soát.
21 Điều 141. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn.

Điều 1.21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 141.1 như sau:

“1. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông, sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn.”

Bổ sung căn cứ lập danh sách cổ đông từ sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán nhằm phù hợp với cơ chế quản lý cổ đông thông qua hệ thống lưu ký và đăng ký chứng khoán. Phù hợp với cơ chế quản lý cổ đông thông qua hệ thống đăng ký chứng khoán.
22 Điều 176. Công khai thông tin

3. Công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty có trụ sở chính chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài.

Điều 1.22. Sửa đổi, bổ sung Điều 176.3 như sau:

“3. Công ty cổ phần, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài.”.

Thu hẹp phạm vi áp dụng từ “công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết” thành “công ty cổ phần, trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán” khi quy định nghĩa vụ thông báo thông tin cổ đông nước ngoài Làm rõ phạm vi doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin cổ đông nước ngoài.
TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
23 Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Điều 1.23. Sửa đổi, bổ sung Điều 207.1.c như sau:

“c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;”.

Bổ sung đối tượng “cổ đông” vào trường hợp doanh nghiệp bị giải thể khi không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu trong 06 tháng liên tục mà không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Làm rõ phạm vi áp dụng đối với cả công ty cổ phần khi không còn đủ số lượng cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật.
24 Điều 213. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 1.24. Sửa đổi, bổ sung Điều 213.1 như sau:

“1. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Bổ sung trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh bị thu hồi. Làm rõ các trường hợp chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp.
25 Điều 215. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước Điều 1.25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 215 như sau:    
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương. a) Sửa đổi, bổ sung Điều 215.3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương, có trách nhiệm tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh, ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn bảo đảm công khai, minh bạch.

Bổ sung trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh và ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn Tăng trách nhiệm quản lý nhà nước của địa phương đối với hoạt động đăng ký kinh doanh.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, chịu trách nhiệm thiết lập kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp các thông tin sau đây:

c) Phối hợp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 215.4.c như sau:

“c) Phối hợp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.”

Bổ sung nội dung “tình trạng pháp lý của doanh nghiệp” vào phạm vi thông tin các cơ quan nhà nước phải phối hợp, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Tăng cường chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về doanh nghiệp.
  c) Bổ sung khoản 4a vào sau Điều 215.4 như sau:

“4a. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật quản lý ngành, lĩnh vực thì cơ quan cấp đăng ký có trách nhiệm tích hợp, chia sẻ, cập nhật thông tin về đăng ký, thành lập doanh nghiệp với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”.

Bổ sung quy định cơ quan cấp đăng ký theo luật quản lý ngành, lĩnh vực phải tích hợp, chia sẻ và cập nhật thông tin về đăng ký, thành lập doanh nghiệp với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Tăng cường liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý doanh nghiệp.
26 Điều 216. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn:

Điều 1.26. Bổ sung điểm h vào sau Điều 216.1.g như sau:

“h) Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ít nhất 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.”.

Bổ sung nhiệm vụ của cơ quan đăng ký kinh doanh là lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ít nhất 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể hoặc phá sả Quy định mới nhằm tăng cường minh bạch thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước, đặc biệt trong hoạt động phòng, chống rửa tiền và kiểm soát giao dịch tài chính, ngay cả sau khi doanh nghiệp đã chấm dứt tồn tại.
27 Điều 217. Điều khoản thi hành Điều 1.27. Bổ sung khoản 6 vào sau Điều 217.5 như sau:

“6. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định, chủ thể kê khai và việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cung cấp, lưu giữ, chia sẻ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.”.

Bổ sung quy định giao Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; chủ thể có nghĩa vụ kê khai; nội dung kê khai; cũng như việc cung cấp, lưu giữ và chia sẻ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi Quy định mới tạo cơ sở pháp lý để Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế xác định và quản lý thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, góp phần tăng cường minh bạch trong cấu trúc sở hữu doanh nghiệp và phục vụ công tác quản lý nhà nước, đặc biệt trong phòng, chống rửa tiền và kiểm soát giao dịch tài chính.
28 Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 1.28. Thay thế từ “sách nhiễu” bằng từ “nhũng nhiễu” tại Điều 16.1

Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.”

Thay thế thuật ngữ “sách nhiễu” bằng “nhũng nhiễu” trong quy định về các hành vi bị nghiêm cấm – Thống nhất cách dùng thuật ngữ pháp lý với hệ thống pháp luật hiện hành, đặc biệt là các quy định về phòng, chống tham nhũng và cải cách thủ tục hành chính.

 

– Thuật ngữ “nhũng nhiễu” phản ánh rõ hơn hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân, qua đó tăng tính minh bạch và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh trong quá trình giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp.

29   Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

 

Các quy định được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025;

– Đối với những nội dung không được sửa đổi, bổ sung thì vẫn tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

30   Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.

2. Đối với các đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã gửi nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15.

  – Đối với doanh nghiệp đã đăng ký thành lập trước khi luật có hiệu lực (tức trước ngày 1/7/2025), việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi sẽ được thực hiện khi doanh nghiệp tiến hành thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất;

– Đối với các đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã công bố thông tin trước thời điểm luật có hiệu lực tức trước ngày 1/7/2025) thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2022).

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Nghiệp Thành về “Điểm mới Luật Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung 2025

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Huỳnh Bảo Khuyên

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Luật sư kiểm duyệt: Luật sư Thuận

Document

Views: 34948

Bài viết liên quan  Can a person under 18 years old own capital in the company in Viet Nam?
Categories: Doanh nghiệp

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*