Chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

(Cập nhật, bổ sung ngày: 07/01/2026)
Vào giai đoạn đất nước chuyển mình bước vào kỷ nguyên mới, mục tiêu của nước ta đó là tiếp tục phát triển kinh tế nhanh, bền vững, chủ yếu dựa vào động lực là khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tận dụng thành quả của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, phát triển doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng, v.v….Trong đó, có cả mục tiêu khuyến khích và tạo điều kiện cho hộ kinh doanh phát triển thành doanh nghiệp.
Thực tế hiện nay, có không ít hộ kinh doanh doanh thu đến hàng trăm tỷ đồng/năm có sử dụng nhiều hóa đơn nhưng vẫn ngại chuyển đổi lên doanh nghiệp. Tuy nhiên, suy nghĩ đó đang trở thành rào cản đến sự phát triển của các chủ hộ, trở thành doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều thuận lợi về quy mô, hoạt động bài bản, tiếp cận nguồn khách hàng tiềm năng, ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp, được tiếp cận các ưu đãi, v.v….mà vốn những điều này là hạn chế đối với hộ kinh doanh. Thế thì, với những ai đang có ý định chuyển đổi loại hình này, hẳn sẽ có những thắc mắc về việc thủ tục thực hiện sẽ như thế nào?. Luật Nghiệp Thành sẽ tư vấn giúp bạn đọc nội dung trên.
Ngoài ra, tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ trong từng lĩnh vực được xác định như sau:[1]
| Lĩnh vực
Điều kiện |
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng. | Lĩnh vực thương mại, dịch vụ |
| Số lượng lao động sử dụng tham gia BHXH bình quân năm | Không quá 10 người | Không quá 10 người |
| Tổng doanh thu năm | Không quá 3 tỷ đồng | Không quá 10 tỷ đồng |
| Hoặc tổng nguồn vốn của năm | Không quá 3 tỷ đồng | |
Dựa vào bảng trên, nếu hộ kinh doanh dù có số lượng lao động sử dụng không quá 10 người mà doanh thu dưới 03 tỷ đồng/năm (tương đương 250 triệu/tháng) thì cũng đã nằm trong những tiêu chí của nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ. Mà doanh nghiệp siêu nhỏ thì được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.[2]
Lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp[3]
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh đáp ứng các điều kiện (bao gồm: Hộ kinh doanh đã đăng ký hợp pháp và hoạt động ổn định, liên tục ít nhất 01 năm trước thời điểm chuyển đổi sang doanh nghiệp) sẽ được hỗ trợ cụ thể như sau:
– Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp;
– Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu[4];
– Tư vấn, hướng dẫn miễn phí về các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
– Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.
– Ngoài ra, doanh nghiệp còn có điều kiện tiếp cận các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi thuế khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh[5].
* Thủ tục đăng ký chuyển đổi[6]
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo từng loại hình.
Tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp thì sẽ có hồ sơ khác nhau, cụ thể:
| Loại hình doanh
nghiệp Thành phần hồ sơ |
Doanh nghiệp tư nhân[7] | Công ty hợp danh[8] | Công ty TNHH Một thành viên/ Hai thành viên[9] | Công ty cổ phần[10] |
| 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp | X | X | X | X |
| 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | X | X | X | X |
| 3. Điều lệ công ty | X | X | X | |
| 4. Danh sách thành viên/cổ đông/chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có) | X | X
(đối với Công ty TNHH hai thành viên) |
X | |
| 5. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức | X | X | X | X |
| 6. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài) | X |
* Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định thì không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân này.
Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
Lưu ý: Nếu doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh mà có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp mà thuộc các trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại Điều 26. Luật Đầu tư[11] thì phải có thêm “Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp”.[12]
* Nộp tại: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
* Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bước 2: HKD sẽ được Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trạng thái “Đang chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh”
Trong 02 ngày làm việc kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc chuyển đổi hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Sau đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin cho Cơ quan thuế; Đồng thời, ra thông báo về việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hộ kinh doanh và cập nhật tình trạng pháp lý “đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” của hộ kinh doanh.
Bước 3: HKD hoàn thành nghĩa vụ thuế[13]
Trong thời gian cập nhật thủ tục chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số. Theo đó, hộ kinh doanh thực hiện một trong hai phương án sau:
– Nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh tại cơ quan quản lý trực tiếp;
– Hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh.
Cơ quan thuế kiểm tra và gửi thông báo xác nhận cho Cơ quan ĐKKD cấp xã sau khi HKD đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế.
Bước 4: HKD được cập nhật trạng thái “Đã chấm dứt hoạt động”
* Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo xác nhận từ Cơ quan thuế, Cơ quan ĐKKD cấp xã cập nhật trạng thái HKD thành “Đã chấm dứt hoạt động” trên Cơ sở dữ liệu[14].
Bước 5: Khi đã chuyển đổi, doanh nghiệp lưu ý thực hiện thủ tục về thuế, khắc dấu, mở tài khoản ngân hàng, tuân thủ các quy định pháp luật doanh nghiệp và các quy định liên quan.
Lưu ý: Kể từ thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được tiếp tục hoạt động nữa.
Trên đây là nội dung tư vấn về “Chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp”
Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.
Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp nhìn chung khá đơn giản và dễ dàng thực hiện. Tuy nhiên, nếu các bạn không có thời gian hoặc e ngại thủ tục hành chính, Luật Nghiệp Thành sẵn sàng nhận dịch vụ Tư vấn chuyển đổi Hộ kinh doanh thành doanh nghiệp. Các bạn có thể liên hệ qua số điện thoại 034 8457888 (Nguyễn Linh Chi-Trợ lý luật sư) để biết thêm chi tiết thủ tục.
Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, rất mong nhận được phải hồi, chia sẻ và góp ý bổ sung.
Biên tập: Nguyễn Linh Chi
Cập nhật, bổ sung ngày: 01/09/2021
Người bổ sung: Lê Tuấn Huy
Cập nhật, bổ sung ngày: 07/01/2026
Người bổ sung: Đặng Thị Lịch
Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận
[1] Điều 5.1 Nghị định 80/2021/NĐ-CP
[2] Điều 2.1 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
[3] Điều 16.1 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
[4] Lệ phí môn bài đã được bãi bỏ từ ngày 01/01/2026 tại Điều 6.7 Nghị quyết số 198/2025/QH15
[5] Điều 15.4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15
[6] Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
[7] Điều 24.1 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
[8] Điều 24.2 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
[9] Điều 24.3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
[10] Điều 24.4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
[11] Hướng dẫn tại Điểm 3 Mục 1 Công văn 8909/BKHĐT-PC năm 2020
[12] Điều 27.2 Nghị định 01/2021/NĐ-CP
[13] Điều 30.2 Thông tư 86/2024/TT-BTC
[14] Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
Views: 212



