Doanh nghiệp

Báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện

(Cập nhật, bổ sung ngày 16/9/2026)

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là một hình thức nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, nhà đầu tư sẽ sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài. Nhà đầu tư tại Việt Nam bên cạnh việc phải tuân theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận vốn thì vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật Việt Nam. Trong đó, chế độ báo cáo là nội dung rất cần được quan tâm sau khi nhà đầu tư đã thực hiện xong các thủ tục pháp lý ban đầu.

A. Báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Thông báo về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Báo cáo định kỳ 06 thángBáo cáo định kỳ hàng năm

Báo cáo tình hình hoạt động ĐTRNN cho năm tài chính

Hồ sơ[1]1)Mẫu I.10 Thông tư 38/2026/TT-BTC

 

2) Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư

1) Mẫu I.15 Thông tư 38/2026/TT-BTC

 

 

1) Mẫu I.16 Thông tư 38/2026/TT-BTC

 

1) Mẫu I.17 Thông tư 38/2026/TT-BTC

 

2)Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư

Thời gian báo cáoTrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép tại nước tiếp nhận đầu tưĐịnh kỳ 06 tháng

Trước ngày 20 tháng sau kỳ báo cáo

Định kỳ hàng năm

Trước ngày 15/2 của năm sau năm báo cáo

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của nước tiếp nhận
Cơ quan nộp– Bộ Tài chính

– Ngân hàng nhà nước Việt Nam

– Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư

– Bộ Tài chính

– Ngân hàng nhà nước Việt Nam

– Bộ Tài chính

– Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư

Phương thức nộp[2]Thực hiện bằng văn bản và nộp qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bằng tài khoản truy cập được cấp cho nhà đầu tư
Mức phạtTừ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức khi: không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài, hoặc báo cáo không đầy đủ nội dung/không có tài liệu đính kèm theo quy định.[3]

Cùng hành vi trên, mức phạt đối với cá nhân là từ 10.000.000 đến 15.000.000 đồng.[4]

B. Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư[5]

Báo cáo định kỳ Quý, hằng tháng

Báo cáo định kỳ theo năm

MẫuChưa có quy định cụ thể
Thời gian báo cáo[6]-Báo cáo quý: trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo

-Báo cáo 06 tháng: trước ngày 10/7 của năm báo cáo (kỳ báo cáo 01/01 – 30/6)

Trước ngày 10/02 sau năm báo cáo (kỳ báo cáo 01/01 – 31/12 năm báo cáo)
Cơ quan nộpBộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính và Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư
Phương thức nộpNộp trực tiếp
Mức phạtTừ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức khi: lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn/không đầy đủ nội dung, hoặc không thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ.[7]

Cùng hành vi trên, mức phạt đối với cá nhân là từ 10.000.000 đến 15.000.000 đồng.[8]

 

 

Bạn cần tư vấn dịch vụ này? Hãy kết nối ngay với chuyên gia pháp lý của chúng tôi để nhận giải pháp tối ưu nhất.

C. Báo cáo tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài[9]

Báo cáo định kỳ hàng quý

MẫuBáo cáo tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài (Phụ lục số 18) và Báo cáo về tình hình chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam (Phụ lục số 19) — Thông tư 34/2026/TT-NHNN
Thời gian báo cáo[10]Chậm nhất vào ngày 5 của tháng đầu quý tiếp theo ngay sau quý báo cáo (cụ thể: chậm nhất ngày 05/01, 05/4, 05/7 và 05/10)
Cơ quan nộpNgân hàng Nhà nước khu vực nơi nhà đầu tư đã xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối
Phương thức nộpNộp trực tiếp
Mức phạt[11]Phạt tiền từ 5.000.000 đồng khi vi phạm quy định về thời hạn, nội dung, thông tin, số liệu không chính xác; mức phạt tăng tương ứng thời hạn chậm trễ và số lần vi phạm, có thể lên đến 30.000.000 đồng. Đây là mức phạt tiền đối với cá nhân.

 

Trên đây là nội dung tư vấn về “Báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện”

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức tới Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên soạn: Nguyễn Linh Chi

Người hướng dẫn: Luật sư Thuận

Ngày cập nhật, bổ sung: Ngày 16/9/2026

Người cập nhật, bổ sung: Nguyễn Linh Chi

 

[1]Điều 48.3 Luật Đầu tư 2025, Điều 35 Nghị định 103/2026/NĐ-CP

[2]Điều 48.4 Luật Đầu tư 2025

[3]Điều 20 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

[4]Điều 4.2 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

[5]Điều 94 Nghị định 19/2026/NĐ-CP

[6]Điều 94.9 và 94.11 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, Điều 99.6.(d) Nghị định 96/2026/NĐ-CP

[7]Điều 15.1.a Nghị định 122/2021/NĐ-CP

[8]Điều 4.2 Nghị định 122/2021/NĐ-CP

[9]Điều 33 Thông tư 34/2026/TT-NHNN

[10]Điều 33.1 Thông tư 34/2026/TT-NHNN

[11]Điều 56, Điều 5.3 Nghị định 340/2025/NĐ-CP

Bạn cần tư vấn dịch vụ này? Hãy kết nối ngay với chuyên gia pháp lý của chúng tôi để nhận giải pháp tối ưu nhất.

Chưa có bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *