| STT | LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2009 (VĂN BẢN HỢP NHẤT 103/VBHN-VPQH) | LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2025 (LUẬT MỚI) | ĐIỂM MỚI | NHẬN ĐỊNH | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 | Điều 2. Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. |
Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 1.Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng. |
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này: 1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số. |
Bổ sung thu nhập từ đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh; Thu nhập từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số vào diện chịu thuế TNCN. | Quy định mới mở rộng phạm vi thu nhập từ kinh doanh chịu thuế, bổ sung các hình thức kinh doanh phát sinh trong thực tiễn, đặc biệt là hoạt động trung gian và kinh doanh trên nền tảng số.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
|
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định |
– Bổ sung tiền thù lao và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền vào thu nhập chịu thuế.
– Mở rộng khái niệm thu nhập khác, đồng thời quy định chi tiết hơn các khoản được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế.
|
Quy định mới mở rộng phạm vi thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế, bao quát đầy đủ hơn các khoản thu nhập và lợi ích mà người lao động thực tế nhận được. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay; b) Lợi tức cổ phần; c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ. |
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay; b) Lợi tức cổ phần; c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
|
Bỏ ngoại lệ đối với thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ, đưa khoản thu nhập này vào diện chịu thuế thu nhập cá nhân. | Quy định mới mở rộng phạm vi thu nhập từ đầu tư vốn chịu thuế so với quy định cũ. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác. |
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức. |
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số; b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược; d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác. |
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số; b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; c) Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược; d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino. |
– Thay thuật ngữ “cá cược” bằng “đặt cược” cho thống nhất với pháp luật chuyên ngành.
– Loại trừ thu nhập trúng thưởng trong casino khỏi diện thu nhập chịu thuế TNCN. |
Quy định mới điều chỉnh phạm vi thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế, vừa cập nhật thuật ngữ, vừa bổ sung ngoại lệ. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ. |
7. Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. | 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này. |
9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập khác, bao gồm: a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng. 11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam |
– Hợp nhất khoản 9 và khoản 10 cũ thành một khoản duy nhất về thu nhập từ thừa kế, quà tặng.
– Bổ sung khoản “thu nhập khác” với nhiều loại thu nhập chưa từng được quy định trước đây (tên miền, tín chỉ các-bon, biển số xe đấu giá, tài sản số, vàng miếng). – Quy định rõ thẩm quyền của Chính phủ trong việc hướng dẫn chi tiết và cách quy đổi thu nhập không bằng tiền, không bằng đồng Việt Nam; riêng vàng miếng có cơ chế quản lý linh hoạt theo lộ trình. |
Quy định mới gộp thu nhập từ thừa kế và quà tặng vào cùng một khoản, đồng thời bổ sung một khoản riêng về “thu nhập khác” để điều chỉnh các loại thu nhập mới phát sinh trong thực tiễn. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. |
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
|
Gộp khoản 1 và khoản 4 của luật cũ thành một khoản duy nhất | Luật mới kế thừa nội dung cũ và sắp xếp lại cho gọn, rõ ràng hơn, không làm thay đổi bản chất chính sách miễn thuế. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. | 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam. | Bổ sung cụm từ “tại Việt Nam”, xác định rõ chỉ miễn thuế khi cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất trong phạm vi Việt Nam. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. | 3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. | 4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. | – Mở rộng phạm vi miễn thuế: bổ sung thu nhập từ chăn nuôi, rừng trồng.
– Bổ sung đối tượng, mô hình mới: lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp; cá nhân là nông dân tham gia mô hình “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản theo hợp đồng với doanh nghiệp. |
Luật mới mở rộng và cụ thể hóa các loại thu nhập được miễn thuế, không chỉ giới hạn ở hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp thuần túy như trước. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. | 5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được
Nhà nước giao để sản xuất. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ | 6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. | Bổ sung thu nhập được miễn thuế từ lãi trái phiếu Chính phủ và lãi trái phiếu chính quyền địa phương. | Luật mới mở rộng phạm vi thu nhập được miễn thuế, bản chất chính sách không thay đổi nhưng bao quát hơn. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8. Thu nhập từ kiều hối. | 7. Thu nhập từ kiều hối. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật | 8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. | – Không chỉ miễn phần chênh lệch trả cao hơn do làm đêm, làm thêm giờ, mà miễn toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ.
– Bổ sung miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định pháp luật. |
Luật mới mở rộng phạm vi thu nhập được miễn thuế, không còn giới hạn như quy định cũ. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10. Tiền lương hưu do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng. | 9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả. | Mở rộng phạm vi: ngoài lương hưu do Quỹ BHXH, còn bao gồm thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, không chỉ giới hạn ở quỹ hưu trí tự nguyện trả hàng tháng như trước. | Quy định mới giữ nguyên bản chất miễn thuế đối với thu nhập hưu trí, nhưng cách diễn đạt được điều chỉnh. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. |
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước; b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. | 11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận. | 12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận. | – Làm rõ chủ thể chi trả: bổ sung cụm từ “các tổ chức và quỹ từ thiện”.
– Thay đổi thuật ngữ từ “không nhằm mục đích lợi nhuận” sang “không vì mục tiêu lợi nhuận”, mang tính thống nhất khái niệm. |
Quy định mới không thay đổi về bản chất miễn thuế, chỉ điều chỉnh cách diễn đạt. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. | 13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. | 14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. | 15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm viêc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục ̣ vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 17. Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung; b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. |
Điều 5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau: a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung; b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số. 3. Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. |
– Bỏ mốc thời gian tính từ ngày ký hợp đồng đầu tiên.
– Mở rộng đối tượng được miễn thuế: bổ sung nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược ngoài nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.
|
– Chính sách miễn thuế được mở rộng và rõ ràng hơn, thuận lợi cho áp dụng thực tế.
– Thể hiện định hướng thu hút, phát triển nhân lực công nghệ cao và công nghệ chiến lược của Nhà nước.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. | 17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ. | 18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. | 19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 22. Chính phủ quy định chi tiết Điều này |
– Bổ sung miễn thuế đối với:
· Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc trong chương trình, dự án ODA không hoàn lại, dự án phi chính phủ nước ngoài; · Thu nhập của người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Hệ thống Liên hợp quốc và cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình LHQ. – Bổ sung miễn thuế đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. |
Luật mới bổ sung thêm các trường hợp thu nhập được miễn thuế, mở rộng phạm vi điều chỉnh so với luật cũ. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | Điều 5. Giảm thuế
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. |
Điều 5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. 4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua. 5. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán trong thời hạn do Chính phủ quy định. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này |
Giữ nguyên quy định giảm thuế khi người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.
– Bổ sung nhiều trường hợp miễn thuế mới, nổi bật gồm: · Miễn thuế 5 năm cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực công nghệ cao trong lĩnh vực R&D, công nghệ chiến lược. · Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ 2 năm trở lên. · Giảm 50% thuế TNCN đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản.
|
Luật mới mở rộng đáng kể phạm vi miễn thuế, không chỉ dừng ở giảm thuế do hoàn cảnh khó khăn như luật cũ mà còn bổ sung nhiều chính sách ưu đãi thuế có mục tiêu. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6 | Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
1.Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập. 2. Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Điều 7. Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế 1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây: a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế. |
– Hợp nhất và bãi bỏ các điều riêng lẻ về:
· Quy đổi thu nhập (Điều 6 cũ), · Kỳ tính thuế (Điều 7 cũ), · Quản lý, hoàn thuế (Điều 8 cũ), · Áp dụng điều ước quốc tế (Điều 9 cũ – không còn quy định riêng).
– Giao Chính phủ quy định chi tiết về: · Kỳ tính thuế theo năm và theo từng lần phát sinh; · Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế; · Quyết toán, hoàn thuế; · Trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay.
|
Luật mới tái cấu trúc toàn bộ nội dung quản lý thuế TNCN, chuyển từ quy định chi tiết trong luật sang nguyên tắc khung, giao Chính phủ hướng dẫn thống nhất theo Luật Quản lý thuế. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7 | Điều 9. Áp dụng điều ước quốc tế
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế thu nhập cá nhân khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. |
Lược bỏ quy định riêng về áp dụng điều ước quốc tế trong Luật Thuế thu nhập cá nhân. | Luật cũ ghi nhận nguyên tắc ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế trong lĩnh vực thuế thu nhập cá nhân nhằm bảo đảm việc thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam. Luật mới không còn quy định nội dung này trong Luật Thuế thu nhập cá nhân. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8 | Mục 1. XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ VÀ THU NHẬP TÍNH THUẾ
Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doan 1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. 2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 3. Thuế suất: a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%; b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%; c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%. |
Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó: a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế; b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%; c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%; d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%. Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này. 3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau: a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này; b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%; c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%; d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%; đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%; e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%. 4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Bổ sung ngưỡng miễn thuế: Cá nhân có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm không phải nộp thuế TNCN.
– Áp dụng thuế suất lũy tiến theo quy mô doanh thu (15% – 20%) khi tính theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí).
– Cho phép lựa chọn phương pháp tính thuế đối với cá nhân có doanh thu đến 3 tỷ đồng: · Tính trên thu nhập, hoặc · Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (kế thừa cách cũ).
– Bổ sung ngành nghề mới chịu thuế riêng: kinh doanh nội dung số, quảng cáo số, trò chơi điện tử, phim số… (thuế suất 5%).
– Quy định riêng thuế cho thuê bất động sản (5% trên doanh thu vượt ngưỡng).
|
Luật mới thay đổi căn bản phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh, chuyển từ thuế khoán theo tỷ lệ doanh thu cố định sang đánh thuế theo thu nhập thực tế và quy mô doanh thu, tiệm cận mô hình thuế hiện đại. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9 | Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập. |
Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này. 2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. |
– Quy định rõ công thức tính thuế: thu nhập tính thuế × biểu thuế lũy tiến từng phần.
– Xác định cụ thể các khoản được trừ khỏi thu nhập chịu thuế (bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ trong giới hạn, các khoản giảm trừ).
– Khẳng định nguyên tắc không phân biệt nơi trả thu nhập khi xác định thuế đối với cá nhân cư trú.
|
Luật mới mở rộng và chi tiết hóa cách xác định thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công, chuyển từ quy định mang tính khái quát sang xác định rõ căn cứ tính thuế, khoản được trừ và phương pháp áp dụng thuế suất. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10 | Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
1. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập. |
Điều 12. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
1. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Quy định cụ thể thuế suất 5% đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú.
– Xác định thu nhập tính thuế theo từng lần phát sinh, thay vì gộp theo kỳ tính thuế chung.
|
Luật mới chuyển từ quy định mang tính xác định thu nhập sang quy định đầy đủ cơ chế đánh thuế, làm rõ thuế suất, căn cứ tính thuế và kỳ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11 | Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này. |
Điều 13. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Quy định thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng vốn (giá bán trừ giá mua và chi phí).
– Bổ sung phương án thuế thay thế 2% trên giá chuyển nhượng khi không xác định được giá mua và chi phí.
– Quy định riêng thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán: 0,1% trên giá chuyển nhượng theo từng lần. |
Luật mới chuẩn hóa và chi tiết hóa cơ chế đánh thuế đối với chuyển nhượng vốn, tách bạch rõ chuyển nhượng vốn thông thường và chuyển nhượng chứng khoán, đồng thời ấn định cụ thể thuế suất. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 12 | Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần; trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất. 2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản. 3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật. |
Điều 14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. 2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Quy định thuế suất thống nhất 2% trên giá chuyển nhượng bất động sản.
– Không còn quy định riêng về bảng giá đất để xác định thu nhập chịu thuế như luật cũ.
– Bổ sung thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu, ngoài thời điểm hợp đồng có hiệu lực |
Luật mới đơn giản hóa cách tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản, chuyển từ xác định “thu nhập chịu thuế” sang áp dụng thuế suất cố định trên giá chuyển nhượng, đồng thời làm rõ thời điểm tính thuế. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 13 | Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
1. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. |
Điều 15. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. 2. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. |
– Nâng ngưỡng chịu thuế từ trên 10 triệu đồng lên trên 20 triệu đồng cho mỗi lần trúng thưởng.
– Quy định rõ thuế suất 10% trên thu nhập tính thuế từ trúng thưởng.
|
Luật mới điều chỉnh ngưỡng chịu thuế và làm rõ cơ chế tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, theo hướng giảm số trường hợp phải nộp thuế đối với các khoản trúng thưởng giá trị nhỏ. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14 | Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
1. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. |
Điều 16. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. |
– Nâng ngưỡng chịu thuế từ trên 10 triệu đồng lên trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng.
– Quy định rõ thuế suất 5% đối với thu nhập từ tiền bản quyền.
|
Luật mới điều chỉnh ngưỡng chịu thuế và chuẩn hóa cách tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền, theo hướng giảm phạm vi chịu thuế đối với các khoản thu nhập nhỏ và minh bạch thuế suất áp dụng | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 15 | Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
1. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế. |
Điều 17. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân cư trú được tính bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. |
– Nâng ngưỡng chịu thuế từ trên 10 triệu đồng lên trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng.
– Quy định rõ thuế suất 5% đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại. |
Luật mới điều chỉnh ngưỡng chịu thuế và quy định rõ cơ chế tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại, theo hướng giảm nghĩa vụ thuế đối với các hợp đồng có giá trị nhỏ và minh bạch thuế suất. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 16 | Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
1. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế được quy định như sau: a) Đối với thu nhập từ thừa kế là thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thừa kế; b) Đối với thu nhập từ quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập. |
Điều 18. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%. 2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định như sau: a) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế; b) Đối với thu nhập từ nhận quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Nâng ngưỡng chịu thuế từ trên 10 triệu đồng lên trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh.
– Quy định rõ thuế suất 10% đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng. |
Luật mới điều chỉnh ngưỡng chịu thuế và hoàn thiện cơ chế tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng, theo hướng giảm phạm vi chịu thuế đối với các khoản có giá trị nhỏ và minh bạch thuế suất áp dụng. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 17 | Điều 19. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây: a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo. 2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. 3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm: a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động; b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng. Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh. |
Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ. 3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế. 4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm: a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động; b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng. |
– Tăng mức giảm trừ cho người nộp thuế từ 9 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng.
– Tăng mức giảm trừ cho người phụ thuộc từ 3,6 triệu lên 6,2 triệu đồng/tháng.
– Thu hẹp phạm vi áp dụng: chỉ áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công (không còn thu nhập từ kinh doanh).
– Cơ chế điều chỉnh linh hoạt hơn: căn cứ biến động giá cả, thu nhập (không còn gắn cứng CPI 20%).
– Làm rõ khái niệm người phụ thuộc, bổ sung người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật. |
Quy định mới tăng đáng kể mức giảm trừ gia cảnh, phù hợp hơn với mức sống và thu nhập hiện nay, đồng thời đơn giản hóa cơ chế điều chỉnh theo biến động kinh tế – xã hội. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 18 | Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
1. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm: a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học. 2. Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận. |
Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây: 1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm: a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học; c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận. 2. Khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định. 3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Thu hẹp phạm vi thu nhập áp dụng: chỉ còn thu nhập từ tiền lương, tiền công (không còn thu nhập từ kinh doanh).
– Mở rộng đối tượng được trừ: bổ sung khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ hợp pháp.
– Bổ sung khoản giảm trừ mới: cho phép giảm trừ chi phí y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc.
– Tăng yêu cầu quản lý: các khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và không trùng nguồn chi trả. |
Quy định mới mở rộng phạm vi các khoản được giảm trừ, tăng tính khuyến khích an sinh xã hội, đồng thời siết điều kiện chứng từ để bảo đảm minh bạch khi áp dụng. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 19 | Điều 21. Thu nhập tính thuế
1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này. Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này. 2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này. |
– Bãi bỏ điều luật riêng về thu nhập tính thuế (Điều 21 Luật cũ).
– Quy định cụ thể thu nhập tính thuế ngay trong từng trường hợp phát sinh thu nhập (kinh doanh, tiền lương, đầu tư vốn, chuyển nhượng, trúng thưởng, bản quyền, thừa kế…).
– Gắn chặt công thức xác định thu nhập tính thuế với thuế suất và thời điểm tính thuế, giúp việc áp dụng thống nhất và thuận tiện hơn trong thực tiễn.
|
Luật mới không thay đổi bản chất cách xác định thu nhập tính thuế so với Luật cũ, nhưng thay đổi cách thể hiện quy định, theo hướng quy định trực tiếp thu nhập tính thuế ngay trong từng điều luật đối với từng loại thu nhập, thay vì tập trung tại một điều luật chung. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 20 | Mục 2. BIỂU THUẾ
Điều 22. Biểu thuế lũy tiến từng phần 1. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này. 2. Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
|
Điều 9. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này. 2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
|
– Thu hẹp phạm vi áp dụng: Biểu thuế lũy tiến từng phần chỉ áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công (không còn dẫn chiếu chung như luật cũ).
– Giảm số bậc thuế: từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, đơn giản hóa cách tính thuế.
– Nâng mức khởi điểm chịu thuế: bậc 1 tăng từ 5 triệu đồng/tháng lên 10 triệu đồng/tháng, giảm gánh nặng thuế cho người có thu nhập thấp và trung bình.
– Điều chỉnh lại các ngưỡng thu nhập ở các bậc theo hướng giãn rộng khoảng chịu thuế, phù hợp hơn với thực tế thu nhập hiện nay. |
Luật mới tiếp tục áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, nhưng đã điều chỉnh mạnh các ngưỡng thu nhập và rút gọn số bậc thuế nhằm phù hợp hơn với mức thu nhập và mặt bằng giá hiện nay. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 21 | Điều 23. Biểu thuế toàn phần
1. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này. 2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
|
– Bãi bỏ Điều 23 (Biểu thuế toàn phần) của luật cũ.
– Luật mới quy định cụ thể luôn thuế suất và thu nhập tính thuế trong từng điều
– Không thay đổi mức thuế suất so với luật cũ, chỉ tách rõ từng trường hợp, giúp dễ áp dụng và hạn chế dẫn chiếu chồng chéo.
|
Luật mới không thay đổi bản chất cách xác định thu nhập tính thuế và thuế suất đối với các khoản thu nhập áp dụng biểu thuế toàn phần; chỉ thay đổi kỹ thuật lập pháp, chuyển từ quy định tập trung tại một điều sang quy định trực tiếp trong từng điều luật tương ứng với từng loại thu nhập. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 22 | Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập, tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác; trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế; a1) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân; b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật. 3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này. |
– Luật mới bãi bỏ hoàn toàn quy định này trong Luật Thuế thu nhập cá nhân, không còn điều luật riêng điều chỉnh các chủ thể nêu trên.
– Các nội dung về trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay, quyết toán thuế, bao gồm cả đối với hoạt động thương mại điện tử, nền tảng số và kinh tế số, được điều chỉnh thống nhất theo Luật Quản lý thuế và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. |
Luật mới không còn quy định trực tiếp trong Luật Thuế thu nhập cá nhân về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập; tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử; nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán; các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác; cũng như trách nhiệm của cá nhân cư trú, mà chuyển việc điều chỉnh các nội dung này sang pháp luật về quản lý thuế và văn bản hướng dẫn. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 23 | Điều 19. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Luật cũ không có quy định riêng về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác.
– Luật mới bổ sung Điều 19, quy định cụ thể: · Phân loại rõ từng nhóm thu nhập khác theo khoản 10 Điều 3. · Áp dụng thuế suất 5% đối với một số khoản thu nhập khác, tính trên phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng/lần phát sinh. · Áp dụng thuế suất 0,1% đối với thu nhập từ chuyển nhượng đặc thù theo từng lần phát sinh.
– Quy định rõ thời điểm xác định thu nhập tính thuế, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc khấu trừ và quản lý thuế. |
Luật mới bổ sung quy định riêng về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác, khắc phục khoảng trống pháp lý của luật cũ khi chưa có điều luật độc lập điều chỉnh nhóm thu nhập này. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 24 | Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả. Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh. 3. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau: a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa; b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ; c) 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác. |
Điều 20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả. Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh. 3. Thuế suất: a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%; d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%; đ) Hoạt động kinh doanh khác: 2%. |
– Làm rõ khái niệm doanh thu: bổ sung quy định doanh thu bao gồm trợ giá, phụ thu, phụ trội, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
– Chi tiết hóa lĩnh vực kinh doanh: tách rõ các nhóm phân phối hàng hóa, dịch vụ, sản xuất – vận tải – xây dựng.
– Bổ sung lĩnh vực mới: thêm hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số (giải trí, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số) với thuế suất 5%.
– Điều chỉnh cách phân loại “hoạt động kinh doanh khác”: áp dụng thuế suất 2% (thay vì gộp chung như luật cũ). |
Luật mới giữ nguyên phương pháp tính thuế đối với cá nhân không cư trú theo tỷ lệ trên doanh thu, nhưng cụ thể hóa nội dung doanh thu và chi tiết hóa nhóm ngành, lĩnh vực chịu thuế, đặc biệt bổ sung hoạt động kinh doanh nội dung số. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 25 | Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%. 2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. |
Điều 21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập. |
Hợp nhất nội dung: luật mới gộp khái niệm thu nhập chịu thuế và công thức tính thuế vào một khoản duy nhất, không tách riêng như luật cũ. | Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú về cơ bản không thay đổi, luật mới chủ yếu tinh gọn cấu trúc điều luật. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 26 | Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. |
Điều 22. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 27 | Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài. |
Điều 23. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam. Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 2%. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Thay đổi phương pháp tính thuế:
· Luật cũ: áp dụng thuế suất 0,1% trên tổng số tiền chuyển nhượng. · Luật mới: áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế (giá chuyển nhượng trừ giá mua và chi phí). – Bổ sung phương án dự phòng: nếu không xác định được giá mua, chi phí, áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
– Tách riêng chuyển nhượng chứng khoán: vẫn áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, giữ nguyên so với luật cũ.
– Mở rộng và làm rõ phạm vi áp dụng: áp dụng cho chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam, không phụ thuộc địa điểm thực hiện giao dịch. |
Luật mới thay đổi căn bản cách tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú, chuyển từ đánh thuế trên doanh thu sang đánh thuế trên thu nhập thực (có xét chi phí), đồng thời phân biệt rõ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 28 | Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%. |
Điều 24. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 29 | Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
1. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. 2. Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%. |
Điều 25. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%. |
– Tăng ngưỡng chịu thuế:
· Luật cũ: phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng/hợp đồng. · Luật mới: phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng/hợp đồng. |
Luật mới giữ nguyên cách tính thuế và thuế suất đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú, chỉ điều chỉnh ngưỡng chịu thuế theo hướng nới rộng. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 30 | Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
1. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 10%. 2. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt Nam. |
Điều 26. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 10%. |
– Tăng ngưỡng chịu thuế:
· Luật cũ: phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng/lần phát sinh. · Luật mới: phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng/lần phát sinh.
– Rút gọn quy định: gộp cách xác định thu nhập chịu thuế và cách tính thuế vào một khoản duy nhất, không tách thành nhiều khoản như trước. |
Luật mới giữ nguyên thuế suất, đồng thời đơn giản hóa cấu trúc điều luật và nâng ngưỡng chịu thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 31 | Điều 27. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. 2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Luật mới quy định cụ thể cách xác định thuế đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú, phân loại theo từng nhóm thu nhập được liệt kê tại khoản 10 Điều 3.
– Phân hóa cách tính thuế theo từng mức thu nhập.
– Thiết lập cơ sở pháp lý rõ ràng để quản lý thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh ngoài các nhóm thu nhập truyền thống, đặc biệt trong bối cảnh đa dạng hóa hình thức tạo thu nhập. |
Luật mới bổ sung quy định riêng, đầy đủ và có hệ thống về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân không cư trú, trong khi luật cũ không có điều khoản điều chỉnh trực tiếp đối với nhóm thu nhập này. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 32 | Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. 3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. |
Điều 28. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ. 2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập. 3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 của Luật này là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật. 4. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
– Thay đổi thuật ngữ từ “thời điểm xác định thu nhập chịu thuế” sang “thời điểm xác định thu nhập tính thuế”, bảo đảm thống nhất với cách tiếp cận mới về căn cứ tính thuế.
– Mở rộng và cập nhật phạm vi điều chỉnh, bổ sung thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với các nhóm thu nhập mới.
– Quy định rõ hơn đối với từng loại thu nhập đặc thù: · Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: xác định tại thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật. · Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: xác định tại thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. |
Luật mới tiếp tục kế thừa nguyên tắc xác định thời điểm tính thuế đối với cá nhân không cư trú, đồng thời chuẩn hóa thuật ngữ, sắp xếp lại các nhóm thu nhập và quy định cụ thể hơn theo từng loại thu nhập, phù hợp với việc bổ sung các điều khoản thu nhập mới. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 33 | Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập, tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác; trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế. 2. Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán, các tổ chức có hoạt động kinh tế số khác theo quy định của Chính phủ thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ đối với các giao dịch kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của các hộ, cá nhân. 3. Đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. |
Luật mới bãi bỏ quy định này, không còn điều luật riêng về trách nhiệm của các chủ thể nêu trên đối với cá nhân không cư trú; nội dung này được chuyển sang điều chỉnh bằng pháp luật quản lý thuế và văn bản hướng dẫn của Chính phủ, nhằm tăng tính linh hoạt trong quản lý thuế, đặc biệt đối với hoạt động kinh tế số. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 34 | Điều 34. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. 2. Bãi bỏ các văn bản, quy định sau đây: a) Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL- UBTVQH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 14/2004/PL- UBTVQH11; b) Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất ban hành ngày 22 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/1999/QH10; c) Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11; d) Các quy định khác về thuế đối với thu nhập của cá nhân trái với quy định của Luật này. 3. Những khoản thu nhập của cá nhân được ưu đãi về thuế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi. |
Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. 3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026. 4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất. Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. |
– Thời điểm có hiệu lực chung: Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
– Thời điểm áp dụng riêng đối với một số thu nhập: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức ngày 1/1/2026.
– Hiệu lực chấm dứt của luật cũ: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và các luật sửa đổi, bổ sung liên quan hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026; riêng các quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực từ kỳ tính thuế năm 2026.
– Áp dụng ưu đãi thuế khi có xung đột pháp luật: Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội hoặc giải pháp theo Luật Tổ chức Chính phủ, thì áp dụng quy định ưu đãi hơn; người nộp thuế được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Biên tập: Nguyễn Huỳnh Bảo Khuyên
Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi
Luật sư kiểm duyệt: Luật sư Thuận
Views: 1



