Xây dựng thang lương, bảng lương

Xây dựng thang lương, bảng lương

Hits: 67

Hỏi:

Công ty tôi muốn xây dựng thang lương, bảng lương thì cần lưu ý điều gì?

Trả lời:

money-2180330_640

Chào bạn, dựa trên thông tin mà bạn cung cấp, Luật Nghiệp Thành xin được tư vấn như sau:

Pháp luật lao động không phân biệt thang lương và bảng lương nhưng quy định những nguyên tắc để NSDLĐ làm căn cứ xây dựng bảng tính lương[1]:

Document
  • Thứ nhất, căn cứ vào sản xuất và tổ chức lao động của DN mà xây dựng thang lương, bảng lương.
  • Thứ hai, hệ số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương công hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất.
  • Thứ ba, số bậc thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp của quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh. Khoảng cách chênh lệch giữa 2 bậc lương liền kề ít nhất bằng 5%.
  • Thứ tư, mức lương khởi điểm của công việc giản đơn nhất trong trong điều kiện lao động bình thường không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng; nếu lao động qua đào tạo, học nghề thì mức lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng; nếu lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.
  • Thứ năm, không được phân biệt đối xử giữa những NLĐ khi xây dựng thang lương, bảng lương (về giới tính, tôn giáo, màu da,..).

Cần lưu ý, khi xây dựng thang lương, bảng lương DN cần phải:

  1. Tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể NLĐ tại DN.
  2. Công bố công khai tại nơi làm việc của NLĐ trước khi thực hiện.
  3. Gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của DN.

Nếu NSDLĐ không xây dựng  thang lương, bảng lương; không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể NLĐ hoặc không công bố trước khi thực hiện mà bị khiếu nại có thể bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng[2] khi cá nhân vi phạm. Nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân[3].

Nếu NSDLĐ không gửi thang, bảng lương đến cơ quan quản lí về lao động cấp huyện  mà bị phát hiện có thể bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi cá nhân vi phạm [4]. Nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân[5].

Thẩm quyền xử phạt thuộc về Thanh tra lao động; chủ tịch UBND các cấp có thẩm quyền,[6].

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Nguồn: Tổng hợp

[1] Điều 93 BLLĐ 2012, Điều 7 NĐ 49/2013/NĐ-CP

[2] Điều 1.10 NĐ 88/2015/NĐ-CP

[3] Điều 1.1 NĐ 88/2015/NĐ-CP

[4] Điều 1.10 NĐ 88/2015/NĐ-CP

[5] Điều 1.1 NĐ 88/2015/NĐ-CP

[6] Điều 36, Điều 37 NĐ 95/2013/NĐ-CP

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

DỊCH VỤ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP, TƯ VẤN ĐẦU TƯ

 

Categories: Lao động
Tags: tag

About Author

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*