Quản lý thuế với các cá nhân bán hàng online

Quản lý thuế với các cá nhân bán hàng online

Hits: 4109

 Quản lý thuế với các cá nhân bán hàng online

Hoạt động thương mại điện tử đang vô cùng phát triển tại Việt Nam, đặc biệt những cá nhân thu được khoản lợi lớn từ kinh doanh online trên Facebook, Instagram, Zalo,v.v. và tại các ứng dụng thương mại điện tử như Tiki, Shopee, Lazada, Sendo v.v…Theo quy định hiện tại, các cá nhân này phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, từ ngày 05/12/2020, Nghị định 126/2020 sẽ có hiệu lực. Trong đó có đề cập nội dung các ngân hàng thương mại sẽ phải cung cấp thông tin của các người nộp thuế cho cơ quan thuế. Vậy cụ thể quy định trên có nội dung gì và những trường hợp nào thì mới cung cấp thông tin. Ngoài ra, các cá nhân bán hàng online cần lưu ý những gì trong vấn đề nộp thuế. Luật Nghiệp Thành sẽ tư vấn Quý bạn đọc nội dung trên.

I.Thuế đối với các cá nhân bán hàng online

Theo chính sách của các sàn giao dịch TMĐT, nếu muốn mở gian hàng qua các ứng dụng thương mại điện tử như Tiki hay Shopee thì người bán phải có đăng ký kinh doanh đó là mở hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Mà các hộ kinh doanh hay doanh nghiệp thì đều phải kê khai và nộp thuế theo quy định.

Tuy nhiên với sàn TMĐT khác như Lazada thì riêng mặt hàng quần áo, các cá nhân chỉ cần cho tên, giấy chứng thực cá nhân, thông tin tài khoản ngân hàng, tên gian hàng thì đã có thể bán hàng mà không cần giấy phép kinh doanh[1]. Với Sendo sẽ có hai lựa chọn là doanh nghiệp/hộ kinh doanh với cá nhân kinh doanh, nếu chọn cá nhân kinh doanh thì rất dễ dàng để mở shop như với Lazada.

Trường hợp với các cá nhân kinh doanh trên Facebook, Zalo thì chúng ta đều biết rằng chỉ cần lập tài khoản Facebook là đã có thể kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau.

Vì có nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh từ các sàn TMĐT[2] và các ứng dụng mạng xã hội như Facebook, Zalo, …. nên các cá nhân này đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế.

Hiện nay, việc quản lý thuế đối với các cá nhân có thu nhập từ các sàn, ứng dụng giao dịch thương mại điện tử như Lazada, Shopee, Tiki, Sendo, v.v… thì sẽ được cơ quan thuế quản lý, do các cá nhân này muốn đăng ký bán hàng đều phải cung cấp tên thật, tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, cá nhân có doanh thu bán hàng trên Facebook, v.v… thì công tác quản lý thuế gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân là do các cá nhân này có giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng và còn mở tại nhiều ngân hàng trên các địa bàn khác nhau trên cả nước nên việc phối hợp trao đổi thông tin giữa ngân hàng với cơ quan thuế không được chặt chẽ, kịp thời. [3]Ngoài ra, do việc thanh toán bằng tiền mặt với khách hàng nên không có hóa đơn chứng từ để chứng minh các giao dịch.

Theo quy định tại Thông tư 95/2016, người nộp thuế là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật. Hay còn gọi là cá nhân kinh doanh.[4]

Và những người nộp thuế theo quy định trên là không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.[5]

=> Vậy có thể hiểu cá nhân kinh doanh bán hàng online là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh và bên cạnh đó phải có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì sẽ phải nộp thuế.

Cụ thể, các cá nhân này sẽ nộp các loại thuế sau:

  1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
Số thuế GTGT phải nộp          =          Doanh thu tính thuế GTGT    x          Tỷ lệ thuế GTGT

 

Số thuế TNCN phải nộp         =          Doanh thu tính thuế TNCN    x          Tỷ lệ thuế TNCN

Theo đó tỷ lệ tính thuế đối với hoạt động bán hàng online là hoạt động phân phối cung cấp hàng hóa nên tỷ lệ thuế GTGT là 1%, tỷ lệ thuế TNCN là 0.5%[6].

Doanh thu tính thuế GTGT và tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế của số tiền kiếm được của người bán từ hoạt động bán hàng. [7]

  1. Lệ phí môn bài[8]

Chỉ những cá nhân có hoạt động kinh doanh mà có doanh thu hàng năm 100 triệu đồng trở lên thì mới nộp lệ phí môn bài.[9]

Document
Hãy thảo luận với chuyên gia!

Theo đó mức lệ phí môn bài phải nộp như sau:

Đơn vị: đồng/năm

Doanh thu Trên 100 – 300 triệu Trên 300 – 500 triệu Trên 500 triệu
Mức thu lệ phí môn bài 300 nghìn 500 nghìn 1 triệu

* Vậy nếu cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế thì thực hiện thủ tục gì?[10]

Đầu tiên là thủ tục đăng ký thuế. Cụ thể như sau:

Theo đó hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

1.Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03- ĐK-TCT và bảng kê (nếu có).

Tại Chi cục thuế sẽ cho bạn mẫu và hướng dẫn ghi.

2.Bản sao (không cần chứng thực) của CMND/CCCD của cá nhân

Người nộp thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân kinh doanh đó có trụ sở.[11]

Sau đó, cá nhân nộp thuế thực hiện khai thuế tại Chi cục thuế nơi quản lý. Tại Chi cục thuế sẽ đưa ra hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thời hạn nộp của người nộp thuế.

II.Ngân hàng thương mại sẽ cung cấp thông tin người nộp thuế[12]

Hoạt động kinh doanh qua mạng đang mang lại nguồn thu nhập khủng cho nhiều cá nhân, qua các trang mạng facebook mà người bán chỉ cần livestream sản phẩm, đăng tải thông tin liên quan. Người mua có nhu cầu sẽ đặt hàng và nhận hàng sau vài ngày, hầu hết các hình thức thanh toán đều bằng tiền mặt và không hề có hóa đơn. Thực tế, nhiều cá nhân kinh doanh có trường hợp không biết hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ thuế, do đó mà tình trạng thất thu diễn ra do không có các hóa đơn chứng từ để chứng minh.

Cụ thể theo số liệu thống kê từ năm 2017 tại Hà Nội, Cục Thuế đã rà soát và có thông báo hướng dẫn tới 13.422 chủ tài khoản Facebook có hoạt động kinh doanh bán hàng qua mạng. Trong đó, tổng số tiền thuế và tiền phạt thu được là hơn 22,7 tỷ đồng. Tuy nhiên, con số trên chưa thực sự phản ánh đúng thực tế, vì hiện tại vẫn còn tồn tại rất nhiều cá nhân có thu nhập rất lớn từ các hoạt động kinh doanh qua mạng mà vẫn không nộp thuế.

Do đó, để siết chặt loại hình kinh doanh trên từ ngày 05/12/2020, ngân hàng thương mại sẽ có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế đã mở tại ngân hàng cho cơ quan thuế. Trong thời gian là 90 ngày từ ngày 05/12/2020 thì ngân hàng thương mại sẽ cung cấp thông tin cho cơ quan thuế và sau đó sẽ được thực hiện hàng tháng trong 10 ngày của tháng kế tiếp và đều được thực hiện dưới hình thức điện tử.

Cụ thể, khi có đề nghị của cơ quan thuế thì ngân hàng sẽ cung cấp thông tin tài khoản như tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản, ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản.

Trong trường hợp thanh tra, kiểm tra xác định nghĩa vụ thuế và các biện pháp cưỡng chế thì khi có yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thuế, ngân hàng sẽ cung cấp các thông tin giao dịch qua tài khoản, số dư tài khoản, số liệu giao dịch.

Và cơ quan thuế sẽ phải bảo mật thông tin và chịu trách nhiệm về sự bảo mật trên.

Có phải tất cả các trường hợp thì ngân hàng phải cung cấp thông tin?

Không phải mọi trường hợp mà chỉ khi có yêu cầu của cơ quan thuế và những trường hợp đặc biệt và các giao dịch có phục vụ cho công tác quản lý thuế thì mới yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin.[13]

Do đó, những cá nhân kê khai và nộp thuế minh bạch tuân thủ quy định của pháp luật thì không có gì đáng lo ngại vấn đề trên.

Lưu ý: Hành vi không kê khai và không nộp thuế theo quy định[14] sẽ được coi là hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Cá nhân, hộ gia đình vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1/2 đến 3/2 lần số tiền trốn thuế.[15]

Ngoài ra, nếu hành vi trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng hoặc nếu đã bị xử phạt hành chính mà trốn thuế dưới 100 triệu đồng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế. Mà mức phạt đối với tội này tối đa là 07 năm tù. [16]

Trên đây là nội dung tư vấn về “Quản lý thuế với các cá nhân bán hàng online”

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, rất mong nhận được phản hồi và góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Thông tin từ Lazada

[2] Điều 37.7 Nghị định 52/2013

[3] Thông tin từ Thoibaotaichinhvietnam.vn

[4] Điều 1.1 Thông tư 92/2015/TT-BTC

[5] Điều 1.2 Thông tư 92/2015/TT-BTC

[6] Điều 2.2.b.b1 Thông tư 92/2015/TT-BTC

[7] Điều 2.2.a.a1 Thông tư 92/2015/TT-BTC

[8] Điều 4.2 Nghị định 139/2016

[9] Điều 2.7, Điều 3.1 Nghị định 139/2016

[10] Điều 7.7 Thông tư 92/2015/TT-BTC

[11] Điều 32.2.a Luật Quản lý thuế 2019

[12] Điều 30.2 Nghị định 126/2020

[13] Phó Chánh văn phòng – Tổng cục Thuế theo thông tin từ VCCI.com.vn

[14] Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC

[15] Điều 6.2.c Thông tư 166/2013/TT-BTC

[16] Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)

Document
Hãy để đội ngũ chuyên gia tư vấn cho bạn!
Categories: Thuế
Tags: tag

About Author

Comments

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*