Thủ tục cấp lại GPLĐ của người nước ngoài tại VN

Thủ tục cấp lại GPLĐ của người nước ngoài tại VN

Hits: 15

Thủ tục cấp lại GPLĐ của người nước ngoài tại VN

Giấy phép lao động cho người nước  ngoài là được xem là một minh chứng cho người nước ngoài lao động ở Việt Nam có hợp pháp hay không. Đa phần các công dân nước ngoài vào Việt Nam làm việc là do thực hiện hợp đồng lao động thì đều phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động.[1] Về quy trình cụ thể thủ tục cấp phép ra sao, bạn đọc có thể tham khảo bài viết Hồ sơ thủ tục xin cấp phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.  Trong thời gian GPLĐ vẫn còn thời hạn, nếu chẳng may giấy phép có bị mất hay bị hỏng, phát sinh thay đổi địa điểm làm việc, hộ chiếu,.v.v….Thì lúc này, sẽ phát sinh thêm một thủ tục đó là cấp lại giấy phép lao động. Ngoài ra, vừa mới đây Nghị định 152/2020 vừa thay thế Nghị định 11/2016, sẽ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/02/2021, qua đó cũng có những thay đổi nhất định về nội dung trên. Do đó, Luật Nghiệp Thành sẽ tư vấn bạn đọc thủ tục trên.

  1. Trường hợp nào thì sẽ cấp lại giấy phép lao động?[2]

Thứ nhất, khi GPLĐ còn thời hạn bị mất

Thứ hai, khi GPLĐ còn thời hạn bị hỏng

Thứ ba, khi có sự thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp lại[3]
Thành phần Ghi chú
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 7 (ban hành kèm theo Nghị định 152/2020) Mẫu Tờ khai
2. 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), Ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Giấy phép lao động đã được cấp và còn thời hạn
Trường hợp GPLĐ bị mất Phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của VN hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên GPLĐ Phải có các giấy tờ chứng minh

Ví dụ: Như thay đổi địa điểm làm việc thì phải có GCNĐKKD có địa chỉ mới, v.v..

4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài Không cần cung cấp khi thuộc những trường hợp không cần phải xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.[4]
Các loại giấy tờ tại mục 3 và 4 người sử dụng lao động phải cung cấp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực. Nhưng với trường hợp GPLĐ bị mất thì không cần phải cung cấp.

Nếu hồ sơ tại mục 3, 4 là của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự sau đó phải dịch ra tiếng Việt

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

 

DỊCH VỤ KẾ TOÁN – KÊ KHAI THUẾ CỦA KHÁNH BÌNH

(Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.)

  1. Quy trình và thời hạn của GPLĐ được cấp lại[5]

* Người SDLĐ nộp bộ hồ sơ trên tại Sở Lao động-Thương binh và xã hội đã cấp GPLĐ trước đó.

– Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc thì Sở LĐ-TB&XH sẽ cấp lại GPLĐ.

– Nếu không cấp thì sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

* Thời hạn GPLĐ được cấp lại = Thời hạn của GPLĐ đã được cấp sẽ trừ đi thời gian NLĐNN đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại GPLĐ.

  1. Xử lý vi phạm hành chính[6]

*Đối với người lao động nước ngoài:

Hành vi sử dụng GPLĐ đã hết hiệu lực sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000-25.000.000 đồng.

*Đối với người sử dụng lao động:

Hành vi sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn thì có các mức phạt tiền như sau:

– Vi phạm từ 01 người đến 10 người thì bị phạt từ 30.000.000 – 45.000.000 đồng;

– Vi phạm từ 11 người đến 20 người thì bị phạt từ 45.000.000 – 60.000.000 đồng;

– Vi phạm từ 21 người trở lên có mức phạt tiền từ 60.000.000 – 75.000.000 đồng.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Thủ tục cấp lại GPLĐ của người nước ngoài tại VN”.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Điều 2.1.a Nghị định 152/2020

[2] Điều 12 Nghị định 152/2020

[3] Điều 13 Nghị định 152/2020

[4] Điều 4 Nghị định 152/2020

[5] Điều 14, 15 Nghị định 152/2020

[6] Điều 31 Nghị định 28/2020

Document
Categories: Lao động
Tags: tag

About Author

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*