Quy định pháp luật về Hộ kinh doanh

Quy định pháp luật về Hộ kinh doanh

29

Quy định pháp luật về Hộ kinh doanh

Cho tới thời điểm hiện tại, nước ta có đến 5 triệu hộ kinh doanh, với số lượng lớn như vậy, việc bảo vệ quyền lợi của hộ kinh doanh là rất quan trọng. Theo quy định trước đây, hộ kinh doanh vẫn chưa có nhiều quyền lợi như quyền tự do kinh doanh hay khuyến khích phát triển, v.v…. Nhưng tại quy định từ năm 2021 này, đã có rất nhiều thay đổi liên quan đến hộ kinh doanh như số lượng lao động, địa điểm hoạt động, quyền lợi, đối tượng, v.v…. Để đảm bảo việc kinh doanh được thực hiện ổn định, cập nhật các quy định mới là điều mà các hộ kinh doanh rất quan tâm. Do đó, Luật Nghiệp Thành sẽ tổng hợp giúp bạn đọc để có cái nhìn rõ ràng hơn về nội dung mới này.

* Chú thích:

– Nghị định hết hiệu lực: Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp (hết hiệu lực từ ngày 04/01/2021)

– Nghị định có hiệu lực: Nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 04/01/2021, thay thế Nghị định 78/2015)

  1. Không giới hạn số lượng lao động, được phép hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm

Khái niệm hộ kinh doanh tại Nghị định 78/2015 có nêu rõ “chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động”[1]. Luật Doanh nghiệp 2014 có nêu rõ “Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật này”[2]. Trong khi đó Luật Doanh nghiệp 2020 thay thế cho Luật Doanh nghiệp 2014, đã bỏ nội dung trên.

Tại Nghị định 01/2021 cũng đã loại bỏ quy định “chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm”. Và có nêu như sau “Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại”[3]

Qua đó, có thể hiểu hộ kinh doanh từ bây giờ sẽ được phép sử dụng hơn 10 lao động, với hơn 10 lao động thì hộ kinh doanh không còn bắt buộc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. Và được hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký.

Thông thường những hộ kinh doanh kinh doanh buôn bán hàng hóa (không phải là hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động)[4] so với trước đây chỉ được đăng ký tại một địa điểm thì bây giờ có thể mở nhiều địa điểm khác. chủ hộ kinh doanh chỉ được phép một cửa hàng để kinh doanh, nên diện tích đa phần sẽ không thể đáp ứng các việc vận chuyển, lưu trữ hàng hóa, v.vkhi được cho phép mở nhiềuđịa điểm thì đây sẽ được xem là một thuận lợi vô cùng to lớn đối với các hộ kinh doanh sau này.

Chắc hẳn các chủ hộ kinh doanh sẽ có nhiều thắc mắc về việc thông báo đến cơ quan nhà nước như thế nào cũng như địa điểm kinh doanh đó sẽ hoạt động ra sao, có được phép kinh doanh hay chỉ là kho chứa hàng, v.v..? cơ quan thuế nào sẽ quản lý khi được bạn mở địa điểm ở nhiều địa bàn.

Đầu tiên, khái niệm “địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh” được nêu cụ thể như sau:

“Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là cửa hàng, cửa hiệu hoặc nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của hộ kinh doanh”[5]

“Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh”[6]

 

Như vậy, có thể thấy rõ hộ kinh doanh muốn mở địa điểm thứ hai, thứ ba, thứ tư, v.v… thì những địa điểm đó đều được phép hoạt động kinh doanh.

Vậy nếu hộ kinh doanh có nhiều địa điểm thì việc quản lý sẽ như thế nào?

Khi thành lập hộ kinh doanh sẽ được cấp mã số thuế 10 chữ số cho người đại diện hộ kinh doanh, tương ứng với MST thu nhập cá nhân của chủ hộ kinh doanh.

Còn với các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh thì sẽ được cấp mã số thuế 13 chữ số.[7] Như đã đề cập ở trên, nếu thành lập địa điểm kinh doanh của hộ thì chủ hộ có trách nhiệm phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi bạn lập địa điểm kinh doanh đó. Tiếp đó, bạn sẽ được cấp MST 13 chữ số để cơ quan thuế dễ dàng quản lý các hoạt động của bạn.[8]

Vì được cấp mã số thuế và có phát sinh kinh doanh nên các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh sẽ phải đăng ký và đó cũng là nghĩa vụ về thuế của chủ hộ kinh doanh.[9]

Đăng ký thuế ở cơ quan nào?

Nơi nộp: Hộ kinh doanh sẽ nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Chi cục Thuế khu vực nơi đặt địa điểm kinh doanh[10]

Hồ sơ bao gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu 03-ĐK-TCT: Tờ khai đăng ký thuế;

– Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc;

– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);

– Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân.

Các chủ hộ nên có sự phân biệt rõ ràng các quy định về địa điểm kinh doanh của hộ và trụ sở kinh doanh của hộ.

Mỗi một cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được phép mở một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc[11], và hộ kinh doanh đó sẽ được phép có nhiều địa điểm kinh doanh khác. Nhưng chỉ có một địa điểm được đăng ký trụ sở chính.

 

  1. Hộ kinh doanh là gia đình

Loại bỏ đối tượng thành lập hộ kinh doanh là nhóm cá nhân và thay bằng hộ gia đình. Nghĩa là những đối tượng được phép đăng ký thành lập đã thu hẹp chỉ còn lại cá nhân và hộ gia đình.

Theo đó, hộ gia đình muốn thành lập hộ kinh doanh thì vẫn sẽ nộp hồ sơ tương tự như với cá nhân thành lập hộ kinh doanh.

Để thực hiện, các thành viên hộ gia đình sẽ ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh, gọi là chủ hộ. Giống với cá nhân, các thành viên hộ gia đình sẽ đều phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.[12]

Hồ sơ đăng ký thành lập như sau:[13]

– Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh

Document
Hãy thảo luận với chuyên gia!

– Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh

  1. Những đối tượng không được đăng ký hộ kinh doanh

Đó là:

– Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

–  Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Tóm lại, ngoài việc chưa đủ 18 tuổi, không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thì những đối tượng đang bị truy cứu TNHS, tạm giam, chấp hành hình phạt tù, v.v…. đều sẽ không được phép thành lập hộ kinh doanh là quy định được bổ sung thêm.

– Và cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh phải không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại)

 

  1. Quyền lợi và nghĩa vụ của hộ kinh doanh[14]

Tại Nghị định có nhấn mạnh các quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình như sau:

– Chủ hộ kinh doanh và cách thành viên hộ gia đình sẽ được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Hiện nay còn có quyền mua phần vốn góp trong doanh nghiệp.

– Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về thuế, nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ theo quy định.

– Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác.

– Có quyền thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ. Tuy nhiên, người chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản có phát sinh từ hoạt động kinh doanh vẫn là do chủ hộ kinh doanh.

– Và đương nhiên mọi trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của hộ sẽ do chủ hộ và các thành viên của hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh.

  1. Quy định các điều kiện để cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phải có đủ các điều kiện sau:[15]

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh[16]

– Tên của hộ kinh doanh[17]

Gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ “Hộ kinh doanh” và Tên riêng của hộ kinh doanh

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

+ Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

+ Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

+ Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện/quận.

– Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ

– Nộp đủ lệ phí theo quy định

  1. Quy định rõ về việc có thể ủy quyền cho cá nhân tổ chức khác đăng ký thành lập hộ kinh doanh[18]

Trong quá trình đăng ký thành lập hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh sẽ được ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục này cho mình. Theo đó, văn bản ủy quyền sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực; nội dung trên đã được nêu rõ ràng và có điều khoản cụ thể.

Trong khi trước đó không có quy định cụ thể về việc không cần công chứng, chứng thực và thực tiễn hoạt động thành lập tại Phòng kinh tế cấp huyện đa phần đều có yêu cầu văn bản ủy quyền phải công chứng, chứng thực. Quy định trên sẽ giúp giảm bớt thời gian phải thực hiện thêm thủ tục công chứng, chứng thực khá phiền hà.

Cũng như với thủ tục thành lập doanh nghiệp, người được ủy quyền khi thực hiện cần cung cấp văn bản ủy quyền và giấy tờ pháp lý cá nhân của mình.

  1. Quy định về thời hạn phải đăng ký thay đổi[19]

Khi có sự thay đổi trên nội dung đăng ký kinh doanh như về địa chỉ, ngành nghề, chủ hộ, thông tin cá nhân cuả chủ hộ kinh doanh, v.v… thì chủ hộ phải có trách nhiệm đăng ký thay đổi trong thời hạn là 10 ngày kể từ ngày có thay đổi tương tự đối với doanh nghiệp.

Hồ sơ thay đổi ngoài Thông báo thay đổi thì đối với hộ kinh doanh là gia đình sẽ có thêm Biên bản họp của thành viên hộ gia đình. Tùy vào các trường hợp thay đổi khác thì chủ hộ sẽ cung cấp các giấy tờ có liên quan.

  1. Không giới hạn về thời gian tạm ngừng kinh doanh và thay đổi thời gian thông báo tạm ngừng[20]

Thời hạn tạm ngừng trước đây của hộ kinh doanh là không được quá 01 năm, tuy nhiên quy định này đã bị bãi bỏ. Từ năm 2021 này, thời gian tạm ngừng không còn bị giới hạn. Nhưng hộ kinh doanh vẫn phải thông báo trước ít nhất 03 ngày (thay vì ít nhất 15 ngày tại quy định cũ) nếu tạm ngừng từ 30 ngày trở lên.

  1. Trường hợp chuyển đổi thành doanh nghiệp

Vì không còn giới hạn sử dụng 10 lao động nữa[21] nên các hộ kinh doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên thì sẽ không bắt buộc chuyển đổi thành doanh nghiệp.

Tuy nhiên, thực tế các hộ kinh doanh có doanh thu đến hàng trăm tỷ đồng/năm và sử dụng nhiều hóa đơn vẫn có tâm lý ngại chuyển đổi lên loại hình doanh nghiệp. Việc chuyển đổi lên doanh nghiệp sẽ mang nhiều thuận lợi cho nhiều hộ kinh doanh, vốn đặc điểm của các hộ này đã tương đương với tiêu chí của một doanh nghiệp siêu nhỏ.

 

Thuận lợi khi trở thành doanh nghiệp sẽ giúp minh bạch trong sổ sách, được lựa chọn phương pháp tính thuế, v.v… Đặc biệt, cũng là điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo được cơ hội huy động vốn, thu hút được nguồn lao động có trình độ cao.

Bên cạnh đó, việc lựa chọn các loại hình doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chủ hộ kinh doanh không còn phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của hộ kinh doanh nữa. Điều đó sẽ giúp giảm bớt nhiều rủi ro và thiệt hại về tài chính cho chủ hộ.[22]

Ngoài ra, tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ trong từng lĩnh vực được xác định như sau:[23]

 Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng.Lĩnh vực thương mại, dịch vụ
Số lượng lao động tham gia BHXH bình quân năm  Không quá 10 ngườiKhông quá 10 người
Tổng doanh thu nămKhông quá 3 tỷ đồngKhông quá 10 tỷ đồng
Hoặc tổng nguồn vốnKhông quá 3 tỷ đồng

Dựa vào bảng trên, nếu hộ kinh doanh dù có số lượng lao động không quá 10 người mà doanh thu dưới 03 tỷ đồng/năm (tương đương 250 triệu/tháng) thì cũng đã nằm trong những tiêu chí của nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ. Mà doanh nghiệp siêu nhỏ thì được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.[24]

Như vậy, khi chuyển đổi thì sẽ được nhận những hỗ trợ mà căn cứ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có các chính sách hỗ trợ như sau: được tạo điều kiện tiếp cận tín dụng, hỗ trợ thuế, kế toán như áp dụng mức thuế suất TNDN thấp hơn mức thông thường (có thời hạn). Còn được hỗ trợ mặt bằng sản xuất, thông tin, tư vấn pháp lý,v.v… Việc hỗ trợ sẽ tùy thuộc vào những điều kiện, chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Chính phủ, tình hình thực tế tại địa phương, v.v…[25]

  1. Hợp đồng lao động và đăng ký BHXH, BHYT

Trong quá trình tuyển dụng lao động, hộ kinh doanh sẽ ký kết HĐLĐ với nhân viên. Vì hộ kinh doanh là người sử dụng lao động (NSDLĐ) là đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.[26] Do đó, chủ hộ kinh doanh đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Cụ thể,

– Tham gia BHXH:

Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn hay xác định thời hạn đều thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.[27]

Trong đó, trách nhiệm của hộ kinh doanh là lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ BHXH, đóng, hưởng BHXH. Và đóng BHXH hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động.[28]

– Tham gia BHYT:

Với người lao động làm việc tại hộ kinh doanh mà có HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì phải đóng BHYT.[29]

Theo đó, hàng tháng hộ kinh doanh sẽ đóng BHYT cho NLĐ và trích tiền đóng BHYT từ tiền lương của NLĐ để nộp cùng một lúc vào quỹ BHYT.[30]

– Tham gia BHTN:[31]

Người lao động có giao kết HĐLĐ với hộ kinh doanh cả xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn đều là đối tượng bắt buộc phải tham gia BHTN.

Hồ sơ đóng BHTN là hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, khi chủ hộ kinh doanh lập hồ sơ BHXH, trong đó sẽ bao gồm nội dung cụ thể về việc tham gia BHTN.[32]

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ được ký kết thì chủ hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ tham gia các loại BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động tại Cơ quan bảo hiểm cấp huyện nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở[33]  hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Trang giao dịch điện tử BHXH Việt Nam (https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/#/index).

  1. Nộp thuế đối với hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì sẽ phải nộp lệ phí môn bài, thuế TNCN và thuế GTGT.[34]

– Lệ phí môn bài:

Hộ kinh doanh sẽ phải nộp lệ phí môn bài một năm một lần theo bảng dưới đây,

STTDoanh thu (triệu đồng/năm)Mức lệ phí
1>5001 triệu đồng
2Từ 300-500500 nghìn đồng
3Từ 100 – 300300 nghìn đồng

– Thuế TNCN và Thuế GTGT, sẽ tính theo phương pháp khoán.

Tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

 

Tiền thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó, Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.[35]

Nếu không xác định được doanh thu tính thuế hoặc việc xác định không phù hợp với thực tế thì cơ quan thuế có có quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật.

Tỷ lệ tính thuế[36] sẽ tùy thuộc vào từng lĩnh vực ngành nghề:

Lĩnh vựcTỷ lệ thuế GTGTTỷ lệ thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa1%0.5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu5%2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu3%1.5%
Hoạt động kinh doanh khác2%15

Có thể nhận thấy quy định tại Nghị định 01/2021 về hộ kinh doanh đã tạo nhiều thuận lợi khuyến khích phát triển, giảm bớt thời gian thực hiện các thủ tục, có thêm ràng buộc trách nhiệm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của hộ cũng tương tự với loại hình doanh nghiệp, có đề cập và phân tách rõ các quyền và nghĩa vụ của chủ hộ cũng như các thành viên của hộ gia đình, v.v…. Do đó, việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hộ kinh doanh sẽ giúp đảm bảo quyền kinh doanh và nghĩa vụ của hộ kinh doanh trong tương lai.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Quy định pháp luật về Hộ kinh doanh ”

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 66.1 Nghị định 78/2015

[2] Điều 212.2 Luật Doanh nghiệp 2014

[3] Điều 86 Nghị định 01/2021

[4] Điều 72 Nghị định 78/2015

[5] Điều 3.5 Thông tư 105/2020

[6] Điều 86.1 Nghị định 01/2021

[7] Điều 5.3.a, h Thông tư 105/2020/TT-BTC

[8] Điều 8.3.h Thông tư 105/2020/TT-BTC

[9] Điều 81.1 Nghị định 01/2021

[10] Điều 7.8 Thông tư 105/2020/TT-BTC

[11] Điều 80.2.a Nghị định 01/2021

[12] Điều 79 Nghị định 01/2021

[13] Điều 87.2 Nghị định 01/2021

[14] Điều 80.2, Điều 81 Nghị định 01/2021

[15] Điều 82 Nghị định 01/2021

[16] Điều 6 Luật Đầu tư 2020

[17] Điều 88 Nghị định 01/2021

[18] Điều 84.4, Điều 12 Nghị định 01/2021

[19] Điều 90 Nghị định 01/2021

[20] Điều 76 Nghị định 78/2015, Điều 91 Nghị định 01/2021

[21] Điều 212.2 Luật Doanh nghiệp 2014

[22] Tham khảo từ Tapchitaichinh http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/phat-trien-ho-kinh-doanh-thanh-doanh-nghiep-nhung-van-de-dat-ra-302047.html

[23] Điều 6.1 Nghị định 39/2018

[24] Điều 2.1 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017

[25] Bạn đọc tham khảo tại Chương II Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017

[26] Điều 2.3 Luật BHXH 2014

[27] Điều 2.1.a Luật BHXH 2014

[28] Điều 21 Luật BHXH 2014

[29] Điều 1.6 Luật BHYT sửa đổi 2014 “Điều 12.1.a Luật BHYT 2006”

[30] Điều 1.9 Luật BHYT sửa đổi 2014 “Điều 15.1 Luạt BHYT 2006

[31] Điều 43.1, 3 Luật Việc làm 2013

[32] Điều 11 Nghị định 28/2015

[33] Điều 11.2 Nghị định 28/2015

[34] Điều 4.2 Nghị định 139/2016, Điều 2.1.b Thông tư 92/2015/TT-BTC

[35] Điều 2.2.a Thông tư 92/2015/TT-BTC

[36] Điều 2.2.b Thông tư 92/2015/TT-BTC

Document
Hãy để đội ngũ chuyên gia tư vấn cho bạn!
Danh mục: Doanh nghiệp
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*