Điều kiện kinh doanh bất động sản

Điều kiện kinh doanh bất động sản

Điều kiện kinh doanh bất động sản

Đầu năm 2022, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định mới hướng dẫn luật kinh doanh bất động sản. Cụ thể, Nghị định 02/2022/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2022. Nghị định này có nhiều sự điều chỉnh, thay đổi tiến bộ phù hợp với bối cảnh kinh doanh bất động sản hiện tại cũng như quy định pháp luật về các lĩnh vực xây dựng, đất đai, đầu tư hiện hành.

Trong đó, quy định về điều kiện kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân có nhiều điểm mới, thay đổi phù hợp với bối cảnh kinh doanh bất động sản. Bài viết sau, Luật Nghiệp Thành sẽ cùng Bạn tìm hiểu về điều kiện để cá nhân, tổ chức kinh doanh bất động sản từ tháng 03/2022.

Ai được kinh doanh bất động sản?

Theo quy định hiện hành, tổ chức và cá nhân hoàn toàn có thể kinh doanh bất động sản[1]. Tuy nhiên phải đáp những điều kiện được quy định tại Nghị định 02/2022/NĐ-CP.

Điều kiện kinh doanh bất động sản[2]

Thứ nhất, phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

Thứ hai, phải công khai thông tin

– Thông tin phải công khai:

+ Các thông tin cơ bản về doanh nghiệp: tên, địa chỉ, người đại diện, số điện thoại, …

Document

+ Thông tin về BĐS đưa vào kinh doanh, thông tin về việc thế chấp nhà, công trình, dự án BĐS, số lượng BĐS đã bán, chuyển nhượng, …

+ Các thông tin đã công khai khi có sự điều chỉnh, thay đổi thì cần phải cập nhật kịp thời.

– Địa điểm công khai thông tin:

+ Đối với dự án đầu tư kinh doanh BĐS phải công khai thông tin tại trang thông tin điện tử doanh nghiệp, trụ sở ban quản lý dự án.

+ Đối với kinh doanh BĐS qua sàn giao dịch BĐS thì công khai tại sàn giao dịch.

Thứ ba, chỉ kinh doanh bất động sản có đủ điều kiện kinh doanh.

– Nhà, có sổ đổ, sổ hồng, quyền sở hữu nhà ở. Không có tranh chấp, không bị kê biên cũng như công trình xây dựng phải còn thời hạn sử dụng đất[3].

– BĐS hình thành trong tương lai phải có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ, giấy phép xây dựng (nếu có), giấy tờ về nghiệm thu. Đối với nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp phải cần biên bản nghiệm thu đã hoàn thành phần móng. Và trước khi kinh doanh, chủ đầu tư phải thực hiện thông báo với UBND cấp tỉnh[4].

Thứ tư, điều kiện về vốn

Lưu ý rằng điều kiện về vốn chỉ còn áp dụng đối với Nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án BĐS.

– Vốn không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha.

– Vốn không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư với dự với dự án sử dụng đất từ 20 ha trở lên.

Lưu ý: 4 điều kiện này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô lớn và thường xuyên. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không bắt buộc.

Như vậy, so với Nghị định 76/2015/NĐ-CP thì điều kiện kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân hiện nay đã có những sự thay đổi. Theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản từ tháng 03/2022 phải thực hiện công khai thông tin. Bên cạnh đó, Nghị định 02/2022/NĐ-CP đã chính thức loại bỏ điều kiện về vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh BĐS và bổ sung điều kiện về vốn chủ sở hữu đối với nhà đầu tư dự án BĐS.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Điều kiện kinh doanh bất động sản”

Nếu bạn cảm thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, Chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Lê Tiến Thành

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 2.1 Luật kinh doanh bất động sản 2014

[2] Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP

[3] Điều 9 Luật kinh doanh bất động sản 2014

[4] Điều 55 Luật kinh doanh bất đông sản

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG

Categories: Doanh nghiệp

About Author

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*