Cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động

Hits: 1642

Cho thuê lại lao động

Đối với thị trường lao động hiên nay, nhu cầu tuyển dụng lao động ngày càng nhiều đặc biệt là nhu cầu tuyển dụng lao động làm công việc tạm thời bù đắp cho lao động chính tạm nghỉ việc có lý do chính đáng như phụ nữ nghỉ thai sản, NLĐ ốm đau… Để tránh tốn nhiều thời gian đăng tuyển, tuyển dụng, nhiều công ty đã lựa chọn giải pháp thuê lại lao động của công ty khác tạo điều kiện để các công ty cho thuê lại lao động được thành lập ngày càng nhiều.

Để hiểu rõ hơn về hoạt động này thì sau đây, Luật Nghiệp Thành sẽ nêu ra các quy định chung về cho thuê lại lao động.

1. Cho thuê lại lao động là gì?

Ở đây, tồn tại các mối quan hệ giữa: Công ty cho thuê lại lao động, Người lao động, Công ty thuê lại lao động.

Quy trình sẽ là công ty cho thuê lại lao động tuyển dụng lao động và ký kết HĐLĐ với NLĐ. Khi khách hàng có nhu cầu thuê lao động, công ty cho thuê lại lao động sẽ cung ứng lao động đã ký HĐLĐ trước đó phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của khách hàng thông qua hợp đồng dịch vụ (HĐ cho thuê lại lao động). Mặc dù NLĐ làm việc cho công ty thuê lại lao động nhưng bản chất quan hệ lao động, hình thức trả lương, các phúc lợi đều do công ty cho thuê lại lao động chi trả cho chính NLĐ.[1]

Theo đó, doanh nghiệp chỉ được thực hiện cho thuê lại lao động khi có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; áp dụng đối với một số công việc nhất định và thời hạn tối đa 12 tháng.

Bạn đọc xem danh mục ngành, nghề tại bài viết Ngành, nghề được cho thuê lại lao động.

2. Nguyên tắc cho thuê lại lao động[2]

Cho thuê lại lao động phải tuân theo những nguyên tắc xác định.

Thứ nhất, vì tính chất tạm thời của các công việc cho thuê lại nên doanh nghiệp chỉ được thuê lại lao động trong một số trường hợp nhất định như là để thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, tai nạn lao động; khi có nhu cầu sử dụng lao động trình độ cao;…

Thứ hai, bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động cho bên khác; không được sử dụng người lao động được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Bạn đọc xem chi tiết tại bài viết Trường hợp không được phép cho thuê lại lao động.

Document

3.Điều kiện cấp phép cho thuê lại lao động[3]

–  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện:

+ Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

+ Không có án tích;

+ Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại/cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

– Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng.

Bạn đọc xem chi tiết tại bài viết Điều kiện cấp phép cho thuê lại lao động.

4.Thủ tục xin cấp phép cho thuê lại lao động[4]

– Doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép[5] đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

– Trong thời hạn 27 ngày, nếu hồ sơ đủ điều kiện theo quy định thì Chủ tịch UBND tỉnh sẽ cấp giấy phép cho doanh nghiệp.

– Hồ sơ không đảm bảo theo quy định sẽ bị trả lại trong 10 ngày kể từ ngày nộp và được yêu cầu hoàn thiện.

Bạn đọc xem chi tiết Hồ sơ tại bài viết Thủ tục xin cấp phép cho thuê lại lao động

* Lưu ý: Thời hạn của giấy phép tối đa là 60 tháng; giấy phép có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa 60 tháng.[6]

5. Xử phạt vi phạm

Nếu vi phạm các quy định về cho thuê lại lao động như trên, doanh nghiệp cho thuê lại lao động và doanh nghiệp thuê lại sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính:

– Đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động: phạt tiền từ 50.000.000 – 100.000.000 đồng; [7]tước quyền sử dụng giấy phép 6 – 12 tháng hoặc bị tịch thu giấy phép; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.[8]

– Đối với doanh nghiệp thuê lại lao động: phạt tiền từ 40.000.000 – 75.000.000 đồng.[9]

Bạn đọc xem chi tiết tại bài viết Xử phạt vi phạm cho thuê lại lao động

 

Trên đây là nội dung tư vấn về: “Cho thuê lại lao động”.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, chia sẻ, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Trần Thị Duyên

Cập nhật bổ sung ngày 8/6/2021.

Người bổ sung: Nguyễn Khánh Như

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 52 Bộ Luật Lao động 2019

[2] Điều 53 Bộ Luật Lao động 2019

[3] Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

[4] Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

[5] Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

[6] Điều 23.3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

[7] Điều 12.5, Điều 12.6 Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[8] Điều 12.7, Điều 12.8.b Nghị định 28/2020/NĐ-CP

[9] Điều 12.2, Điều 12.5.b Nghị định 28/2020/NĐ-CP

Document
Categories: Doanh nghiệp
Tags: tag

About Author

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*