Mức phạt xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp

Mức phạt xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp

42

Mức phạt xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp

Mức phạt xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp

Mức phạt xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý báu, là nơi để con người sinh sống, trồng trọt, chăn nuôi và sản xuất kinh doanh. Không chỉ với con người, đất đai còn đóng góp nguồn lực vô cùng to lớn đối với sự phát triển của hệ sinh thái động thực vật. Tuy nhiên, hiện trạng sử dụng đất đai không đúng với mục đích sử dụng đang gây ra nhiều ảnh hưởng đến môi trường và còn phá vỡ quy hoạch. Như các hành vi xây nhà ở, phân lô sẵn để bán hay xây nhà máy trái phép trên đất nông nghiệp, v.v… Vậy người thực hiện những hành vi trên sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật như thế nào? Luật Nghiệp Thành sẽ tư vấn bạn đọc nội dung sau.

  1. Vậy đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là đất bao gồm những loại đất sau đây:[1]

– Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác – Đất rừng đặc dụng
– Đất trồng cây lâu năm – Đất nuôi trồng thủy sản
– Đất rừng sản xuất – Đất làm muối
– Đất rừng phòng hộ

 

– Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phụ vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất sử dụng để xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Dựa vào nội dung trên, nếu tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn có ghi mục đích sử dụng đất là một trong những loại đất đã liệt kê, thì bạn phải sử dụng thửa đất đó đúng với mục đích của nó. Để biết loại đất của mình là gì, bạn tìm đọc trên Giấy chứng nhận tại Mục II.đ Mục đích sử dụng. Theo đó, sẽ ghi rõ đất của bạn được sử dụng để làm gì, như trồng cây, trồng lúa hay để ở, v.v…

Trường hợp đất của bạn là thuộc nhóm đất nông nghiệp nhưng bạn lại xây nhà để ở hay nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh và xây các công trình khác mà không đúng mục đích ban đầu, v.v…thì đó là hành vi vi phạm pháp luật. Đây là hành vi nghiêm cấm đã được quy định trong Luật Đất đai đó là “Sử dụng đất không đúng mục đích[2]. Thêm vào đó, việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.[3]

Do vậy, để thực hiện đúng quy định của pháp luật, các cá nhân, tổ chức phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai trước khi xây dựng. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở

Và thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng nhà xưởng cũng tương tự như đổi sang đất ở.[4]

  1. Mức phạt đối với hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không xin phép

Dưới đây là mức phạt tiền được áp dụng đối với cá nhân, còn với tổ chức vi phạm thì sẽ bị phạt gấp 02 lần.[5]

Document

– Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

Diện tích đất chuyển mục đích trái phép Mức phạt[6]

(Khu vực nông thôn)

Mức phạt[7]

(Khu vực thành thị)

Dưới 0,01 héc ta 3 – 5 triệu đồng 6 – 10 triệu đồng
Từ 0,01 héc ta – dưới 0,02 héc ta 5 – 10 triệu đồng 10 – 20 triệu đồng
Từ 0,02 héc ta – dưới 0,05 héc ta 10 – 15 triệu đồng 20 – 30 triệu đồng
Từ 0,05 héc ta – dưới 0,1 héc ta 15 – 30 triệu đồng 30 – 60 triệu đồng
Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta 30 – 50 triệu đồng 60 – 100 triệu đồng
Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta 50 – 80 triệu đồng 100 – 160 triệu đồng
Từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta; 80 – 120 triệu đồng 160 – 240 triệu đồng
Từ 03 héc ta trở lên. 120 – 250 triệu đồng 240 – 500 triệu đồng

– Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp[8]

Diện tích đất chuyển mục đích trái phép Mức phạt
Dưới 0,02 héc ta 3 – 5 triệu đồng
Từ 0,02 héc ta – dưới 0,05 héc ta 5 – 10 triệu đồng
Từ 0,05 héc ta – dưới 0,1 héc ta 10 – 15 triệu đồng
Từ 0,1 héc ta – dưới 0,5 héc ta 15 – 30 triệu đồng
Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta 30 – 50 triệu đồng
Từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta 50 – 100 triệu đồng
Từ 05 héc ta trở lên. 100 – 250 triệu đồng

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp

Diện tích đất chuyển mục đích trái phép Mức phạt[9]

(Khu vực nông thôn)

Mức phạt[10]

(Khu vực thành thị)

Dưới 0,02 héc ta 3 – 5 triệu đồng 6 – 10 triệu đồng
Từ 0,02 héc ta – dưới 0,05 héc ta 5 – 8 triệu đồng 10 – 16 triệu đồng
Từ 0,05 héc ta – dưới 0,1 héc ta 8 – 15 triệu đồng 16 – 30 triệu đồng
Từ 0,1 héc ta – dưới 0,5 héc ta 15 – 30 triệu đồng 30 – 60 triệu đồng
Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta 30 – 50 triệu đồng 60 – 100 triệu đồng
Từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta 50 – 100 triệu đồng 100 – 200 triệu đồng
Từ 03 héc ta trở lên. 100 – 200 triệu đồng 200 – 400 triệu đồng

Tại các hành vi trên, cá nhân, tổ chức vi phạm đều phải khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép.[11]

Có thể thấy mức phạt tiền tối đa với cá nhân là 500 triệu đồng và với tổ chức vi phạm có thể lên tới 01 tỷ đồng. Tuy nhiên, thực tế hiện nay việc xây nhà ở, nhà xưởng, v.v.. vô cùng kiên cố, đang diễn ra tràn lan và thiếu kiểm soát tại nhiều địa phương. Điều đó đã gây ra nhiều bức xúc đối với bộ phận người dân lân cận, khi có những nhà máy mọc lên như nấm và gây ô nhiễm trầm trọng, để lại tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người. Không chỉ vậy, những hành vi trên còn gây không ít ảnh hưởng đến chính sách đất đai của nhà nước trong tương lai. Do đó, mỗi cá nhân và tổ chức nên có những nhận thức đúng đắn và chấp hành tốt các quy định pháp luật về đất đai để góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Mức phạt xây nhà trái phép trên đất nông nghiệp”

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, rất mong nhận được phản hồi và góp ý bổ sung

 

Biên tập: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Điều 10.1 Luật Đất đai 2013

[2] Điều 12.3 Luật Đất đai 2013

[3] Điều 57.1.d Luật Đất đai 2013

[4] Điều 11.2 Thông tư 02/2015/TT-BTN&MT

[5] Điều 6.1.a Nghị định 91/2019

[6] Điều 9.3 Nghị định 91/2019

[7] Điều 9.4 Nghị định 91/2019

[8] Điều 10.2 Nghị định 91/2019

[9] Điều 11.2 Nghị định 91/2019

[10] Điều 11.3  Nghị định 91/2019

[11] Điều 9.5; 10.4; 11.4 Nghị định 91/2019

Document
Hãy để đội ngũ chuyên gia tư vấn cho bạn!

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG

Danh mục: Nhà Đất
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*