Thủ tục chuyển sang biển số vàng đối với xe kinh doanh vận tải

Thủ tục chuyển sang biển số vàng đối với xe kinh doanh vận tải

53

Thủ tục chuyển sang biển số vàng đối với xe kinh doanh vận tải

Theo quy định mới được ban hành, tất cả xe hoạt động kinh doanh vận tải từ đầu tháng 8 năm 2020 này, đều phải bắt buộc đổi sang biển số vàng. Điều đó đang khiến rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh vận tải và đông đảo tài xế bối rối trước quy định này. Vậy tại sao Bộ Công an lại đưa ra quy định trên, sự thay đổi trên mang lại lợi ích gì. Thủ tục đổi biển sẽ phải thực hiện thế nào? Chi phí bao nhiêu? Luật Nghiệp Thành sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về nội dung trên.

Đối tượng áp dụng

Là các loại xe ô tô kinh doanh vận tải như xe du lịch, xe khách, xe tải, xe buýt, xe taxi, xe taxi công nghệ, v.v…Nghĩa là những loại xe thực hiện vận chuyển hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.[1]

Và biển số có sự thay đổi như sau: Biển số sẽ có nền màu vàng, chữ và số có màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.[2]

Tại sao lại đổi sang biển số vàng?

Theo ý kiến của Cục CSGT, thông qua màu sắc của biển số sẽ tạo nhiều thuận lợi trong việc quản lý những loại xe này. Như tại những khu vực hạn chế cấm đỗ, tuyến đường cấm xe KDVT  và vào những khung giờ cấm, nhờ có biển số vàng, việc giám sát qua hệ thống camera sẽ giúp cơ quan chức năng dễ dàng quản lý hơn. [3] Bên cạnh đó, nhiều ý kiến cho rằng quy định trên sẽ tạo sự công bằng giữa các hãng xe, điển hình là loại hình taxi công nghệ và taxi truyền thống.

Vậy thì thủ tục đổi biển như thế nào?

Thời hạn đổi biển số bắt đầu từ ngày 01/08/2020 đến trước ngày 31/12/2021.[4]

Document
Hãy thảo luận với chuyên gia!

 

Do đó, những chủ xe nên chú ý thực hiện đúng thời hạn nếu đã được cấp biển trắng trước ngày 01/08/2020. Còn lại, từ ngày 01/08/2020, những xe ô tô mới bắt đầu đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải đều sẽ được cấp biển số mới có nền vàng.

Thủ tục đổi biển như sau

– Chuẩn bị hồ sơ[5]

  1. Giấy khai đăng ký xe (MẪU 01);
  2. Giấy đăng ký xe;
  3. Giấy tờ của chủ xe như CMND/CCCD hoặc sổ hộ khẩu;
  4. Biển số xe cũ;

Trường hợp với người được ủy quyền thì ngoài giấy tờ của chủ xe thì phải xuất trình thẻ CMND/CCCD.

– Cơ quan thực hiện

Đó là Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng cảnh sát giao thông).

– Thời hạn cấp[6]

Đối với cấp đổi biển số xe thì thời hạn cấp biển sẽ ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ được xem là hợp lệ.

– Lệ phí[7]

STT   Khu vực I Khu vực II Khu vực III[8]
1 Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
a Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này) 150.000 150.000 150.000
b Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc 100.000 100.000 100.000

– Mức phạt hành chính khi không đổi biển[9]

Nếu không thực hiện đúng các quy định về biển số thì chủ xe sẽ bị phạt tiền từ 2 – 4 triệu đồng nếu là cá nhân.

4 – 8 triệu đồng với chủ xe là tổ chức.

Với trường hợp những xe ô tô kinh doanh vận tải đã đổi biển vàng nhưng sau đó không kinh doanh vận tải nữa, chủ xe vẫn sẽ phải đổi lại biển trắng với mức lệ phí cũng như lúc đổi sang biển vàng.

Trên đây là nội dung tư vấn về “Thủ tục chuyển sang biển số vàng đối với xe kinh doanh vận tải”

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, rất mong nhận được phản hồi và góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Nguyễn Linh Chi

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận

[1] Điều 3.1 Thông tư 10/2020

[2] Điều 25.6.đ Thông tư 58/2020

[3] Thông tin từ Báo Tuổi trẻ truy cập ngày 08/07/2020

[4] Điều 26.2 Thông tư 58/2020

[5] Điều 7, 9, 11 Thông tư 58/2020

[6] Điều 4.1 Thông tư 58/2020

[7] Điều 5 Thông tư 229/2016

[8] Khu vực: Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

[9] Điều 30.7.đ Nghị định 100/2019

 

 

Document
Danh mục: Cộng Đồng
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Trả lời

<

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *