Biển cấm dừng, đỗ xe tự phát

Biển cấm dừng, đỗ xe tự phát

Biển cấm dừng, đỗ xe tự phát

Biển cấm đậu xe do người dân tự đặt. Ảnh: baohatinh.vn

Việc các biển cấm dừng, đỗ xe trước cửa nhà do người dân tự đặt hiện nay vẫn còn tồn tại. Người dân có nhà ở mặt tiền không thích mặt tiền trước nhà họ bị người khác đỗ xe hoặc việc người khác đỗ xe trước cửa nhà làm ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày nên họ đã tự ý đặt các biển cấm dừng, đỗ xe trước cửa nhà. Vậy, việc tự đặt biển cấm này có đúng pháp luật hay không, mời Quý bạn đọc cùng tìm hiểu thông qua bài viết của Luật Nghiệp Thành!

Biển báo cấm được đặt ở đâu?

Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm, có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi, phải đặt biển phụ số S.502 nếu biển đặt cách xa vị trí định cấm[1]. Tuy nhiên, hiện nay trên nhiều tuyến đường còn tồn tại những tấm biển do người dân tự ý đặt với quy chuẩn trên và có nội dung là “cấm đỗ xe” để ngăn chặn việc người khác đỗ xe trước cửa nhà mình.

Về mặt pháp lý, các biển hiệu cấm đỗ xe tự phát này không có giá trị. Người dân chỉ có quyền đối với phần đất thuộc quyền sở hữu riêng của mình còn hành lang đường, vỉa hè, lòng đường là tài sản công cộng do nhà nước quản lý.

Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ như thế nào là đúng quy định[2]?

Người điều khiển phương tiện cần đảm bảo các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường bộ như sau:

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

 

DỊCH VỤ KẾ TOÁN – KÊ KHAI THUẾ CỦA KHÁNH BÌNH

– Đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác trước khi dừng xe, đỗ xe[3]: bật tín hiệu báo; dừng, đỗ xe ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; phải dừng, đỗ xe tại vị trí trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt biển báo hiệu nguy hiểm ngay.

– Không dừng, đỗ xe tại các vị trí[4]: Bên trái đường một chiều; Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; Trên cầu, gầm cầu vượt; Song song với một xe khác đang dừng, đỗ; Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5m tính từ mép đường giao nhau; Nơi dừng của xe buýt; Trước cổng và trong phạm vi 5m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; Trong phạm vi an toàn của đường sắt; Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

Dừng xe, đỗ xe trên đường phố như thế nào là đúng quy định[5]?

– Dừng, đỗ xe sát lề đường, hè phố phía bên phải chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25m và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20m.

– Không được: dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

Kết luận

Việc người khác dừng, đỗ xe đúng quy định pháp luật nhưng chắn trước cửa nhà bạn thì vẫn không bị xử phạt vi phạm. Trong trường hợp làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của bạn thì bạn chỉ nên nhắc nhở hoặc báo cho cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông đến xử lý nếu việc dừng, đỗ xe đó sai quy định pháp luật chứ không nên có những hành vi gây hại đến tài sản của người khác (ném sơn lên xe, làm hư hỏng xe,…)

Vì vậy, việc người dân tự ý đặt biển cấm đỗ xe trước cửa nhà đối với hành lang đường, vỉa hè, lòng đường là không đúng quy định pháp luật và không có giá trị pháp lý, trừ phần đất thuộc sở hữu riêng của người dân.

 

Trên đây là kiến thức pháp lý về “Biển cấm dừng, đỗ xe tự phát” mà Luật Nghiệp Thành gửi đến Quý bạn đọc.

Nếu Quý bạn đọc thấy thông tin này hữu ích thì hãy cùng chúng tôi lan tỏa tri thức này đến với cộng đồng bằng cách nhấn “chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn Quý bạn đọc đã quan tâm, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Huỳnh Ngọc Phương Thảo

Người hướng dẫn: Nguyễn Linh Chi

Người kiểm duyệt: Luật sư Thuận

 

[1] Điều 30.1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Việt Nam QCVN 41:2019/BGTVT

[2] Điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008

[3] Điều 18.3 Luật Giao thông đường bộ 2008

[4] Điều 18.4 Luật Giao thông đường bộ 2008

[5] Điều 19 Luật Giao thông đường bộ 2008

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ HỢP ĐỒNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG

Categories: Cộng Đồng

About Author

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*