Thủ tục sửa đổi bổ sung Hộ chiếu phổ thông

Thủ tục sửa đổi bổ sung Hộ chiếu phổ thông

10

Thủ tục sửa đổi bổ sung Hộ chiếu phổ thông

Hộ chiếu (hay còn được gọi là Passport) là một loại giấy chứng nhận do chính phủ cấp cho công dân nước mình để công dân đó có thể xuất cảnh đi nước ngoài và nhập cảnh trở lại quốc gia mình. Đây là loại giấy tờ thông dụng được người dân sử dụng khá phổ biến hiện nay trong việc xuất nhập cảnh. Bên cạnh đó, đôi khi nó còn được mọi người sử dụng thay thế Chứng minh nhân dân để nhận dạng căn cước hay lý lịch. Các bạn có thể tham khảo thêm bài viết Thủ tục làm Hộ chiếu Việt Nam.

Hiện nay, trên thực tế có nhiều người sau một thời gian muốn sửa đổi, bổ sung các thông tin trên hộ chiếu như điều chỉnh họ tên, số giấy CMND trên sổ Hộ chiếu; bổ sung vào hoặc tách con cái (trẻ em dưới 9 tuổi) ra khỏi hộ chiếu của cha/mẹ. Tuy nhiên, nhiều người trong số họ vẫn chưa biết được mình phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục ra sao để có thể sửa đổi; bổ sung thông tin trên hộ chiếu phổ thông của mình. Với bài viết này, Luật Nghiệp Thành sẽ lý giải những thắc mắc này cho quý bạn đọc.

Thành phần hồ sơ

Nội dungCác trường hợpTên loại giấy tờ cần chuẩn bị
Thành phần hồ sơTrường hợp 1: Điều chỉnh họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; giới tính; số giấy CMND trên hộ chiếu1. Một (01) Tờ khai đề nghị điều chỉnh hộ chiếu phổ thông[1];

Lưu ý: Trường hợp điều chỉnh hộ chiếu của trẻ em dưới 14 tuổi thì phải do cha/mẹ/người giám hộ của trẻ ký thay và được Trưởng Công an phường/xã/thị trấn nơi đứa trẻ đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai lên ảnh của trẻ[2].

2. Hai (02) ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng. (Đối với trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha/mẹ thì nộp 2 ảnh cỡ 3cm x 4cm)[3];
3. Bản chính của Hộ chiếu đã được cấp trước đây còn thời hạn ít nhất 01 năm)[4];
4. Bản sao giấy tờ chứng minh sự điều chỉnh[5] (Ví dụ như: Bản sao giấy CMND mới đối với trường hợp thay đổi số CMND trên hộ chiếu; Bản sao Giấy khai sinh đối với trường hợp thay đổi họ và tên; ngày, tháng, năm sinh,…).
Trường hợp 2: Bổ sung trẻ em (dưới 9 tuổi) vào hộ chiếu của cha/mẹ1. Một (01) Tờ khai đề nghị bổ sung trẻ em dưới 9 tuổi vào hộ chiếu của cha/mẹ[6];

Lưu ý: Tờ khai này phải được Trưởng Công an phường/xã/thị trấn nơi đứa trẻ đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai lên ảnh của trẻ[7].

2. Hai (02) ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm của cha/mẹ, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng[8].
3. Bản chính của Hộ chiếu của cha/mẹ đã được cấp trước đây (hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 01 năm)[9];
4. Bản sao hoặc bản chụp có chứng thực giấy khai sinh của trẻ[10].
Trường hợp 3: Tách trẻ em (dưới 9 tuổi) ra khỏi hộ chiếu của cha/mẹ1. Một (01) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông riêng cho trẻ[11];

Lưu ý: Tờ khai này phải do cha/mẹ của trẻ ký thay và được Trưởng Công an phường/xã/thị trấn nơi đứa trẻ đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai lên ảnh của trẻ[12];

2. Bốn (04) ảnh mới chụp (02 ảnh của trẻ, 02 ảnh của cha/mẹ) cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng[13];
3. Bản sao hoặc bản chụp có chứng thực giấy khai sinh của trẻ[14];
4. Bản chính của Hộ chiếu đã được cấp trước đây (hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 01 năm)[15].
Lưu ý: Đối với các trường hợp nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi tạm trú thì cần phải xuất trình thêm sổ tạm trú[16].
Số bộ hồ sơ01 (một) bộ.
Mẫu tờ khai[17]

Trình tự, thủ tục thực hiện

Trình tự, thủ tục thực hiện

 

Bước 1Phương thức nộp trực tiếp/qua bưu điệnNộp 01 bộ hồ sơ đến một trong hai cơ quan:Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi người có yêu cầu sửa đổi/bổ sung hộ chiếu thường trú hoặc tạm trú;
Cục Quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an.
Lưu ý:

+ Người đến nộp hồ sơ trực tiếp tại các cơ quan trên, người nộp hồ sơ cần xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân để cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể kiểm tra và đối chiếu[18];

Document

+ Nếu bạn đến nộp hồ sơ tại nơi tạm trú thì phải xuất trình thêm Giấy tạm trú của mình;

+ Trường hợp người nộp hồ sơ là người được người có yêu cầu sửa đổi/bổ sung hộ chiếu ủy quyền cho nộp hồ sơ thì người đó cần xuất trình thêm Giấy giới thiệu[19].

Đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu qua hệ thống điện tử+ Người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hộ chiếu khai Tờ khai điện tử theo Mẫu X01 qua hệ thống điện tử của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh[20].

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày khai thông tin trên Web của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh, người nộp hồ sơ đến nộp hồ sơ trực tiếp tại một trong hai cơ quan đã nêu trên[21].

Bước 2Cơ quan tiếp nhận sẽ xem xét hồ sơ, quyết định việc sửa đổi, bổ sung hộ chiếu trong thời hạn 08 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh và 05 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, kể từ ngày các cơ quan trên nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Đối với trường hợp ngày làm việc trùng hoặc liền với ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ, Tết thì số ngày nghỉ đó sẽ được cộng thêm vào thời hạn giải quyết.

Phí sửa đổi/bổ sung hộ chiếu 50.000 VNĐ (Bằng 25% mức phí cấp mới hộ chiếu)[22]

Lưu ý: Lệ phí có thể nộp trực tuyến qua tài khoản của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh, nơi nộp hồ sơ[23].

Trên thực tế, cha/mẹ nên thực hiện các thủ tục xin cấp hộ chiếu riêng biệt cho con trẻ thay vì gộp chung vào sổ hộ chiếu của cha mẹ để có thể linh hoạt và độc lập hơn khi sử dụng. Bên cạnh đó, khi trẻ lớn lên, cha/mẹ sẽ đỡ mất thời gian thực hiện thủ tục tách, đổi, làm mới hộ chiếu.

Trên đây là tư vấn của Luật Nghiệp Thành về “Thủ tục sửa đổi, bổ sung Hộ chiếu phổ thông”

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Biên tập: Võ Thị Minh Thương.

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận.

 

[1] Điều 6.1.(a) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[2] Điều 6.2.(3) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[3] Điều 6.1.(b) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[4] Điều 6.2.(c) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[5] Điều 6.2.(c) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[6] Điều 6.1.(a) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[7] Điều 6.2.(e) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[8] Điều 6.1.(b) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[9] Điều 6.2.(e) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[10] Điều 6.1.(c) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[11] Điều 6.1.(a) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[12] Điều 6.2.(e) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[13] Điều 6.1.(b) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[14] Điều 6.1.(c) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[15] Điều 6.2.(e) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[16] Điều 6.3.(a) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[17] Mẫu/Form X01 ban hành kèm theo Thông tư 29/2016/TT-BCA

[18] Điều 6.3 Thông tư 29/2016/TT-BCA

[19] Điều 6.3.(b) Thông tư 29/2016/TT-BCA

[20] Điều 7.1 Thông tư 29/2016/TT-BCA

[21] Điều 7.2 Thông tư 29/2016/TT-BCA

[22] Mục I.5 của BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ ban hành kèm theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC

[23] Điều 7.4 Thông tư 29/2016/TT-BCA

 

Document
Danh mục: Cá Nhân
Tags: tag

Tác giả

Viết bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị người khác biết.
Những ô bắt buộc được đánh dấu*