Thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam

Thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam

Hits: 284

Mỗi cá nhân khi sinh ra đã được đăng ký thường trú là nơi cư trú chung với gia đình mình nên bạn thường sẽ cần phải làm thủ tục đăng ký thường trú khi bạn chuyển đến nơi thường trú khác. Theo quy định, trong hầu hết mọi trường hợp, bạn đều phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chuyển hộ khẩu tại nơi bạn thường trú trước đó. Sau đó, bạn mới đăng khí hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi bạn chuyển đến cư trú. Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây bạn không phải xin Giấy chuyển hộ khẩu:

  • Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện/quận/thị xã thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  • Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;
  • Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
  • Được tuyển vào Quân đội, Công an ở tập trung trong doanh trại;
  • Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

Trong trường hợp bạn không thuộc trường hợp miễn cấp Giấy chuyển hộ khẩu, thủ tục đăng ký thường trú cụ thể như sau:

  1. Hồ sơ xin cấp Giấy chuyển hộ khẩu[1]:
  • Sổ hộ khẩu;
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Tùy thuộc vào nơi bạn chuyển đến mà hồ sơ bạn sẽ nộp như sau[2]:

  • Nếu nơi bạn chuyển đến nằm ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh, bạn nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn nơi bạn hiện đăng ký thường trú.
  • Nếu nơi bạn chuyển đến nằm ngoài phạm vi quận, huyện, thị xã của Thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, bạn nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận của Thành phố trực thuộc trung ương, Công an xã thành phố trực thuộc tỉnh nơi bạn chuyển đến.
  1. Hồ sơ đăng ký thường trú:

Trường hợp đăng ký hộ khẩu ở tỉnh[3]:

Document
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
  • Giấy chuyển hộ khẩu (đã được cấp theo bước 1 nêu trên);
  • Bản kê khai nhân khẩu (áp dụng cho công dân 14 tuổi trở lên);
  • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp của bạn.

Trường hợp đăng ký thường trú tại Thành phố trực thuộc Trung ương:

  • Sổ tạm trú chứng minh thời gian tạm trú của bạn tại huyện, thị xã Thành phố trực thuộc trung ương từ 1 năm trở lên và tại Quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ 2 năm trở lên.
  • Trường hợp vợ về ở với chồng hoặc chồng về ở với vợ thì nộp Giấy đăng ký kết hôn và sổ hộ khẩu[4].
  • Trường hợp con về ở với cha mẹ thì nộp Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu
  • Trường hợp người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị , em ruột thì nộp Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.
  • Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, hoặc người thân trong gia đình, người giám hộ;
    • Giấy xác nhận khuyết tật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người khuyết tật có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất, tinh thần;
    • Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;
    • Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, người thân trong gia đình, người giám hộ;
    • Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;
  • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
    • Giấy tờ, tài liệu để xác định là người chưa thành niên: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;
    • Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;
    • Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Nộp hồ sơ tại Công an quận, huyện thị xã Thành phố trực thuộc trung ương.

Trên đây là nội dung tư vấn Luật Nghiệp Thành về hồ sơ thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

 

Nguồn bài viết: Tổng hợp.

[1]Điều 8 TT 35/2014/TT-BCA

[2]Điều 9 TT 35/2014/TT-BCA

[3]Điều 6 TT 35/2014/TT-BCA

[4]Điều 7.2 TT 35/2014/TT-BCA

Document
Bạn cần tư vấn dịch vụ này!

DỊCH VỤ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP, TƯ VẤN ĐẦU TƯ

 

Tags: tag

About Author

Write a Comment

Your e-mail address will not be published.
Required fields are marked*